Giá dầu cọ tại Malaysia ngày 7/3/2019 giảm phiên thứ 2 liên tiếp, do giá dầu thực vật suy  yếu và triển vọng thị trường giảm và dự trữ ở mức cao.

Giá dầu cọ kỳ hạn tháng 5/2019 trên sàn Bursa giảm 0,4% xuống 2.148 ringgit (526,21 USD)/tấn.

Giá dầu thực vật trên sàn Đại Liên suy yếu và dầu đậu tương trên sàn Chicago chịu áp lực bởi giá dầu cọ, thương nhân có trụ sở tại Kuala Lumpur cho biết.

Dự báo giá mới đây tại hội nghị công nghiệp không mấy khả quan, trong khi dự trữ không giảm nhiều so với dự kiến.

Dự trữ dầu cọ tại Malaysia, nước sản xuất dầu thực vật lớn thứ 2 thế giới dự báo sẽ giảm nhẹ 1,7% xuống 2,95 triệu tấn trong tháng 2/2019, so với tháng 1/2019. Sau khi dự trữ trong tháng 12/2018 tăng lên mức cao kỷ lục 3,2 triệu tấn.

Sản lượng dầu thực vật trong tháng 2/2019 đạt 1,6 triệu tấn, giảm 8% so với tháng 1/2019, và dự báo xuất khẩu giảm 14% xuống 1,44 triệu tấn. Nhà phân tích hàng đầu James Fry dự báo giá dầu cọ dao động giữa 2.240 ringgit-2.360 ringgit/tấn trong năm 2019, trong bối cảnh tăng trưởng sản lượng toàn cầu chậm lại và dự trữ ở mức cao, khi tiêu thụ nhiên liệu sinh học tăng.

Dự báo, giá dầu cọ kỳ hạn tại Malaysia dao động trong khoảng 2.350-2.450 ringgit/tấn trong 4 đến 6 tháng.

Giá dầu đậu tương kỳ hạn tháng 3/2019 trên sàn Chicago giảm 0,7% trong ngày 6/3/2019 song tăng 0,1% trong ngày 7/3/2019.

Giá ngô và đậu tương Mỹ giảm 1% trong phiên trước đó và lúa mì giảm gần 3% do nhu cầu xuất khẩu đối với ngũ cốc Mỹ chậm  lại và thiếu thông tin về các cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung.

Giá dầu đậu tương kỳ hạn tháng 5/2019 trên sàn Đại Liên giảm 1,3% và giá dầu cọ  trên sàn Đại Liên giảm 1,2%.

Giá dầu cọ chịu ảnh hưởng bởi sự biến động giá dầu đậu tương, khi cạnh tranh thị phần trên thị trường dầu thực vật toàn cầu.

Giá dầu cọ phá vỡ ngưỡng hỗ trợ 2.140 ringggit/tấn, và giảm xuống mức hỗ trợ tiếp theo 2.117 ringgit/tấn, nhà phân tích hàng hóa Wang Tao cho biết.

Giá dầu cọ, dầu đậu tương ngày 7/3/2019:

Hợp đồng

Kỳ hạn

ĐVT

Giá mới nhất

Giá thấp

Giá cao

Dầu cọ Malaysia

9/3

MYR/tấn

1.990

1.990

1.990

Dầu cọ Malaysia

9/4

MYR/tấn

2.120

2.114

2.125

Dầu cọ Malaysia

9/5

MYR/tấn

2.148

2.143

2.154

Dầu cọ TQ

9/5

CNY/tấn

4.590

4.584

4.634

Dầu đậu tương TQ

9/5

CNY/tấn

5.746

5.734

5.838

Dầu đậu tương CBOT

9/3

US cent/lb

29,55

29,55

29,55

Dầu cọ Ấn Độ

9/3

INR/10kg

544,3

544,1

549,9

Dầu đậu tương Ấn Độ

9/3

INR/10kg

760,15

759,75

764,75

Nguồn: VITIC/Reuters