Giá đậu tương kỳ hạn tại Chicago ngày 1/10/2018 thay đổi nhẹ, sau khi giảm hơn 1% trong phiên trước đó, trong khi thị trường chịu áp lực từ dự trữ tại Mỹ đạt mức cao nhất 11 năm và dự kiến vụ thu hoạch tại Mỹ bội thu.
Giá lúa mì tăng, chấm dứt chuỗi giảm 4 phiên liên tiếp, trong khi giá ngô tăng sau khi giảm hơn 2% trong ngày thứ sáu (28/9/2018).
Nguồn cung ngô và đậu tương tại Mỹ cao hơn so với dự kiến, mặc dù nhu cầu trong mùa hè đạt mức cao kỷ lục.
Trong báo cáo dự trữ hàng quý, Bộ Nông nghiệp Mỹ cho biết, dự trữ đậu tương tính đến ngày 1/9/2018 đạt 438,1 triệu bushel, cao nhất trong 11 năm. Dự trữ ngô đạt 2,140 tỉ bushel, giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dự trữ lúa mì đạt 2,379 tỉ bushel so với 2,253 tỉ bushel cùng kỳ nặm ngoái.
Nguồn cung đậu tương tăng do cuộc chiến thương mại giữa Washington và Bắc Kinh đã làm chậm hoạt động xuất khẩu của Mỹ sang Trung Quốc, nước nhập khẩu đậu tương hàng đầu thế giới. Tuần trước, giá đậu tương kỳ hạn giao sau chạm mức thấp nhất 10 năm do lo ngại về chiến tranh thương mại leo thang.
USDA cũng tăng ước tính sản lượng đậu tương Mỹ tăng 0,4% lên 4,411 tỉ bushel. Cơ quan này cũng tăng ước tính sản lượng lúa mì Mỹ năm 2017/18 thêm 7 triệu bushel lên 1,884 tỉ bushel. Trong khi các nhà phân tích dự kiến sản lượng lúa mì của Mỹ giảm xuống còn 1,872 tỉ bushel.
Xuất khẩu lúa mì Mỹ đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ khu vực biển Đen.
Sản lượng hạt cải dầu của Ấn Độ niên vụ 2018/19 có thể tăng gần 17% so với cùng kỳ niên vụ trước lên 7 triệu tấn, do giá tăng cao đã khiến những người nông dân mở rộng diện tích trồng trọt, nhà nhập khẩu dầu thực vật hàng đầu Ấn Độ cho biết.
Đồng CAD và đồng peso Mexico tăng trong ngày thứ hai (1/10/2018), do kỳ vọng tiến trình đàm phán về sửa đổi thỏa thuận Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA), trong khi chứng khoán châu Á khởi đầu chậm chạp trong bối cảnh đồng CNY suy yếu.
Giá một số mặt hàng ngày 1/10/2018: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

510,75

1,75

+0,34

Ngô CBOT

UScent/bushel

356,75

0,5

+0,14

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

845,25

-0,25

-0,03

Gạo CBOT

USD/100 cwt

9,85

0,07

+0,72

Dầu thô WTI

USD/thùng

73,4

0,15

+0,2

Nguồn: VITIC/Reuters