Giá đậu tương tại Mỹ ngày 11/4 tăng phiên thứ 5 liên tiếp lên mức cao nhất gần 1 tháng, sau khi Bộ Nông nghiệp Mỹ đưa ra dự báo dự trữ cuối niên vụ thấp hơn kỳ vọng thị trường.
Giá đậu tương kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago tăng 0,5% lên 10,55 USD/bushel, sau khi tăng 0,3% phiên trước đó lên 10,64 USD/bushel – mức cao nhất kể từ ngày 9/3.
Giá ngô kỳ hạn tăng 0,1% lên 3,89-3/4 USD/bushel, sau khi giảm 0,4% phiên trước đó.
Giá lúa mì kỳ hạn giảm 0,5% xuống còn 4,89-3/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó tăng 0,3% lên 4,94 USD/bushel – mức cao nhất kể từ ngày 13/3.
USDA cắt giảm dự báo dự trữ đậu tương Mỹ cuối niên vụ 2017/18 xuống còn 550 triệu bushel, giảm so với 555 triệu bushel dự báo tháng trước đó và thấp hơn mức trung bình 574 triệu bushel.
Chính phủ nâng ước tính khối lượng đậu tương nghiền của Mỹ năm 2017/18, cho thấy nhu cầu chế biến đậu tương tăng mạnh mẽ và sản xuất khô đậu tương tăng, trong khi dự báo xuất khẩu đậu tương Mỹ không thay đổi.
USDA giảm ước tính sản lượng đậu tương Argentina xuống còn 40 triệu tấn do ảnh hưởng của hạn hán, so với 47 triệu tấn dự báo tháng 3, trong khi nâng ước tính sản lượng đậu tương Brazil lên 115 triệu tấn, so với 113 triệu tấn tháng trước đó.
Đồng USD tăng trong ngày thứ ba (10/4) lên mức cao nhất 4 ngày so với đồng yên Nhật Bản sau khi Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình hứa sẽ cắt giảm thuế nhập khẩu, nới lỏng lo ngại xung đột thương mại Mỹ - Trung Quốc, giảm nhu cầu trú ẩn an toàn đối với đồng yên.
Giá dầu tăng cao trong ngày thứ tư (11/4), bổ sung mức tăng phiên trước đó, do thị trường để mắt đến căng thẳng Trung Đông leo thang sau khi cơ quan kiểm soát không lưu châu Âu cảnh báo về cuộc không kích có thể xảy râ đối với Syria trong 72 giờ tới.
Chứng khoán Mỹ tăng trong ngày thứ ba (10/4), do các nhà đầu tư lo ngại về căng thẳng thương mại gia tăng giữa Mỹ và Trung Quốc được nới lỏng sau khi Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình hứa sẽ cắt giảm thuế nhập khẩu.

Giá một số mặt hàng ngày 11/4/2018:

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

489,75

- 2,25

- 0,46

Ngô CBOT

UScent/bushel

389,75

0,5

+ 0,13

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

1055

5

+ 0,48

Gạo CBOT

USD/100 cwt

12,8

0,03

+ 0,2

Dầu thô WTI

USD/thùng

65,52

0,01

+ 0,02

Nguồn: VITIC/Reuters