Tuy nhiên, mức tăng được hạn chế bởi nguồn cung toàn cầu dồi dào.
Yếu tố cơ bản
Giá đậu tương kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago tăng 0,3%, lên 9,85 USD/bushel. Giá đậu tương chạm mức thấp nhất kể từ 17/11, ở mức 9,81-1/4 USD/bushel, sau khi đóng cửa ngày thứ hai (11/12) giảm 0,7%.
Giá ngô kỳ hạn không thay đổi, ở mức 3,49 USD/bushel. Giá ngô kết thúc phiên trước giảm 1,1%, sau khi ở mức thấp nhất kể từ 27/11, ở mức 3,48-1/4 USD/bushel.
Giá lúa mì kỳ hạn thay đổi chút ít, ở mức 4,13-1/4 USD/bushel. Giá lúa mì đóng cửa giảm 1,3% ngày thứ hai (11/12), chạm mức thấp nhất kể từ tháng 1/2016, ở mức 4,1-3/4 USD/bushel.
Giá lúa mì chịu áp lực giảm, trong bối cảnh nguồn cung toàn cầu dồi dào. Ước tính chính thức sản lượng lúa mì tại Canada cao hơn so với dự kiến vào tuần trước, làm gia tăng xu hướng giảm giá, bù đắp nghi ngờ thời tiết ảnh hưởng đến vụ thu hoạch tại Australia.
Mưa cuối tuần tại khu vực trồng đậu tương Argentina và dự báo độ ẩm trong tuần tới sẽ giảm bớt lo ngại về thời tiết khô ảnh hưởng đến cây trồng tại nước Nam Mỹ, kéo giá giảm. Argentina là nhà sản xuất đậu tương chủ yếu và là nước xuất khẩu khô đậu tương và dầu đậu tương hàng đầu thế giới.
USDA có thể điều chỉnh dự báo xuất khẩu đậu tương sớm hơn vào ngày thứ ba (12/12), và đưa ra báo cáo cung cầu hàng tháng.
Tin tức thị trường
Đồng đô la Mỹ duy trì gần mức cao nhất 2 tuần so với 1 giỏ tiền tệ chủ chốt trong ngày thứ ba (12/12), các thương nhân chờ đợi cuộc họp chính sách của Cục dự trữ liên bang Mỹ trong tuần này.
Giá dầu thô Brent đạt gần mức cao nhất năm 2015 trong ngày thứ ba (12/12), sau khi đóng cửa 1 đường ống chủ chốt khu vực biển Bắc để sửa chữa, khiến nguồn cung từ thị trường giảm đáng kể bởi OPEC cắt giảm sản lượng.
Các chỉ số chứng khoán phố Wall đóng cửa tăng cao trong ngày thứ hai (11/12), do cổ phiếu công nghệ tăng mạnh nhất và cổ phiếu năng lượng tăng do giá dầu tăng, khi các nhà đầu tư chờ đợi Cục dự trữ liên bang Mỹ tăng lãi suất vào cuối tuần.
Giá một số mặt hàng ngày 12/12/2017:

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

413,25

- 0,25

- 0,06

Ngô CBOT

UScent/bushel

349

 

 

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

985

2,5

+ 0,25

Gạo CBOT

USD/100 cwt

12,25

0,03

+ 0,2

Dầu thô WTI

USD/thùng

58,02

0,03

+ 0,05

Nguồn: VITIC/Reuters