Tuy nhiên mức tăng được hạn chế bởi nguồn cung toàn cầu dồi dào.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago, giá đậu tương tăng 0,3%, lên 9,78-1/4 USD/bushel. Giá đậu tương đóng cửa giảm 0,7% trong ngày thứ ba (12/12), sau khi chạm mức thấp nhất kể từ ngày 17/11, ở mức 9,75 USD/bushel.
Giá ngô kỳ hạn tăng 0,3%, lên 3,48-3/4 USD/bushel, kết thúc phiên trước giảm 0,4%.
Giá lúa mì kỳ hạn tăng 0,4%, lên 4,12-1/2 USD/bushel, sau khi đóng cửa giảm 0,7%.
USDA nâng dự báo dự trữ đậu tương cuối vụ 2017/18 của Mỹ lên 445 triệu bushel, so với 425 triệu bushel dự báo tháng trước đó, sau khi cắt giảm dự báo xuất khẩu đậu tương Mỹ, do cạnh tranh mạnh mẽ từ các nhà sản xuất Nam Mỹ.
Giá đậu tương chịu áp lực giảm từ kỳ vọng mưa tại các khu vực thời tiết khô của Argentina vào cuối tuần này – nước xuất khẩu khô đậu tương hàng đầu thế giới và là nước cung cấp ngô lớn thứ 3 thế giới.
Cơ quan cung cấp lương thực Brazil (Conab) dự báo, sản lượng đậu tương của nước này niên vụ 2017/18 sẽ đạt 109,2 triệu tấn, cao hơn so với 106,4 triệu tấn đến 108,6 triệu tấn ước tính tháng trước đó.
Abiove - Hiệp hội chế biến hạt có dầu Brazil – nâng ước tính sản lượng đậu tương của nước này lên 109,5 triệu tấn, so với 108,8 triệu tấn trước đó.
Tin tức thị trường
Đồng euro giảm bất thường trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ hai (11/12), tuần tồi tệ nhất trong 3 tháng, do các nhà đầu tư chờ đợi sự phát triển hơn nữa và đánh giá xếp hạng từ châu Âu.
Giá dầu giảm trong phiên giao dịch đầy biến động ngày thứ sáu (8/12), tuần giảm thứ 2 liên tiếp, do thận trọng về khủng hoảng nợ châu Âu và kết thúc năm tiếp tục đẩy mạnh bán ra.
Sự gia tăng chứng khoán Mỹ thất bại, các chỉ số chủ chốt tăng khiêm tốn ngày thứ sáu (8/12), do chứng khoán phố Wall dao động giữa kỳ vọng số liệu nền kinh tế Mỹ có dấu hiệu tốt hơn trước và lo ngại khủng hoảng nợ châu Âu sẽ nhấn chìm nền kinh tế thế giới.
Giá một số mặt hàng ngày 13/12/2017:

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

412,5

1,75

+ 0,43

Ngô CBOT

UScent/bushel

348,75

1

+ 0,29

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

978,75

3

+ 0,31

Gạo CBOT

USD/100 cwt

12,21

- 0,05

- 0,45

Dầu thô WTI

USD/thùng

57,54

0,4

+ 0,7

Nguồn: VITIC/Reuters