Yếu tố cơ bản
Giá lúa mì kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago giảm 1,8%, xuống còn 5,27-1/2 USD/bushel, gần mức thấp 5,27-1/4 USD/bushel – mức thấp nhất kể từ ngày 30/6. Giá lúa mì đóng cửa giảm 2,9% ngày thứ tư (12/7).
Giá đậu tương kỳ hạn giảm 1,1%, xuống còn 10,22-3/4 USD/bushel, gần mức thấp 10,18-1/2 USD/bushel – mức thấp nhất kể từ ngày 7/7. Giá đậu tương đóng cửa giảm 0,9% ngày thứ tư (12/7).
Giá ngô kỳ hạn giảm 0,8%, xuống còn 3,95-3/4 USD/bushel, gần mức thấp 3,95-1/4 USD/bushel, mức thấp nhất kể từ ngày 6/7. Giá ngô giảm 3,7% trong phiên trước đó.
Trong báo cáo tháng của USDA nâng dự báo dự trữ lúa mì cuối niên vụ 2017/18 của Mỹ lên 938 triệu bushel, so với 924 triệu bushel trong tháng 6/2017.
USDA cũng nâng dự báo dự trữ ngô cuối niên vụ 2017/18 của Mỹ lên 2,325 tỉ bushel, tăng so với 2,11 tỉ bushel trong tháng 6/2017 và cao hơn mức ước tính trung bình 2,181 tỉ bushel của các nhà phân tích.
USDA giữ nguyên dự báo năng suất ngô của Mỹ năm 2017 không thay đổi, ở mức 170,7 bushel/acre. Một số nhà phân tích dự kiến năng suất ngô của Mỹ sẽ giảm, do thời tiết khô và nóng tại khu vực trung tây Mỹ.
USDA biamr dự báo dự trữ đậu tương cuối niên vụ cho năm marketing 2016/17 và 2017/18.
Tin tức thị trường
Đồng đô la Mỹ giảm so với đồng yên ngày thứ tư (12/7), sau khi Chủ tịch Janet Yellen Cục dự trữ liên bang cho biết, sẽ tăng lãi suất từ từ và Ngân hàng trung ương Mỹ có thể không có khả năng tăng lãi suất bởi “tất cả các yếu tố”.
Giá dầu kỳ hạn tăng, duy trì mức tăng so với phiên trước đó, do báo cáo cho thấy rằng, dự trữ dầu thô Mỹ giảm bù đắp bởi số liệu cho thấy nhu cầu xăng chậm lại.
Chỉ số Dow Jones tăng lên mức cao kỷ lục, trong khi chứng khoán Mỹ giữ xu hướng tăng ngày thứ tư (12/7), sau khi chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ Janet Yellen cho biết, sẽ tăng lãi suất từ từ.
Giá một số mặt hàng ngày 13/7/2017:   

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

527,5

- 9,5

- 1,77

Ngô CBOT

UScent/bushel

395,75

- 3

- 0,75

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

1022,75

- 11,25

- 1,09

Gạo CBOT

USD/100 cwt

11,89

00,5

+ 0,46

Dầu thô WTI

USD/thùng

45,32

- 0,17

- 0,37

Nguồn: VITIC/Reuters