Giá đậu tương kỳ hạn tại Mỹ ngày 14/12/2018 giảm xuống mức thấp nhất 8 ngày, khi thị trường giảm bớt dấu hiệu chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc, khiến giá đậu tương hướng tuần giảm thứ 2 liên tiếp.

Giá đậu tương kỳ hạn trên sàn Chicago giảm gần 0,5% trong tuần, tuần giảm thứ 2 liên tiếp.

Giá đậu tương chạm 9,02-1/4 USD/bushel, thấp nhất kể từ ngày 6/12/2018.

Giá ngô kỳ hạn giảm gần 0,5% trong tuần sau khi giảm 0,3% trong tuần trước đó.

Giá lúa mì kỳ hạn giảm gần 0,5% trong tuần, tuần giảm đầu tiên trong 3 tuần.

Giá đậu tương giảm xuống mức thấp trong phiên sau khi Bộ Nông nghiệp Mỹ  cho biết, các nhà xuất khẩu tư nhân đã bán  1,13 triệu tấn đậu tương sang Trung Quốc – hoạt động mua vào đáng kể lần đầu tiên – trong hơn 6 tháng sau cuộc đình chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc đạt được trong ngày 1/12/2018.

USDA dự báo dự trữ đậu tương của Mỹ cuối năm marketing 2018/19  sẽ đạt mức cao kỷ lục 955 triệu bushel,  gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái. Dự trữ đậu tương toàn cầu tăng lên 115  triệu tấn.

USDA cho biết, doanh số xuất khẩu lúa mì Mỹ trong t uần đạt 754.000 tán, cao nhất kể từ tháng 8/2018.

Bộ Nông nghiệp Nga sẽ họp với các nhà xuất khẩu ngũ cốc trong ngày 21/12/2018, hãng thông tin Interfax cho biết.

Đồng euro duy trì vững so với đồng USD trong ngày thứ năm (13/12/2018), sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu dự kiến ngừng mua  trái phiếu mới và hứa  sẽ duy trì chính sách hậu thuẫn cho khu vực euro zone, do nguy cơ từ căng thẳng thương mại, Brexit và khủng hoảng ngân sách tại Italia và Pháp.

Giá dầu tăng hơn 2% trong ngày thứ năm (13/12/2018), sau số liệu cho thấy rằng dự trữ tại Mỹ giảm và các nhà đầu tư kỳ vọng thị trường dầu toàn cầu có thể thiếu hụt sớm hơn so với dự kiến.

Chỉ số S&P 500 kết thúc thay đổi nhẹ sau biến động trong phiên giao dịch ngày thứ năm (13/12/2018), do các nhà đầu tư lo ngại về bất ổn các vấn đề trong nước và quốc tế, trong khi cổ phiếu tài chính và tiêu dùng là lực cản lớn nhất.

Giá một số mặt hàng ngày 14/12/2018: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

534

-2

-0,37

Ngô CBOT

UScent/bushel

383,5

-0,75

-0,2

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

903,75

-3,25

-0,36

Gạo CBOT

USD/100 cwt

10,45

-0,01

-0,05

Dầu thô WTI

USD/thùng

52,41

-0,17

-0,32

Nguồn: VITIC/Reuters