Thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (NL TĂCN) thế giới trong ngày đồng loạt tăng, trong đó giá lúa mì tăng 0,5%, đậu tương tăng 0,7% và ngô tăng 0,7%.
Giá lúa mì tại Chicago ngày 26/3 tăng phiên thứ 5 liên tiếp, tăng lên mức cao nhất 1 tuần do lo ngại thời tiết khô tại khu vực phía nam Plains Mỹ, củng cố thị trường.
Giá đậu tương hồi phục trở lại sau khi đóng cửa giảm đáng kể trong ngày thứ sáu (23/3), tuy nhiên mức tăng được hạn chế bởi đe dọa chiến tranh Mỹ - Trung ảnh hưởng đến nhu cầu hàng hóa Mỹ.
Tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago, giá lúa mì tăng 0,5% lên 4,62-3/4 USD/bushel. Trong phiên trước đó, giá lúa mì đạt 4,63-3/4 USD/bushel, mức cao nhất kể từ ngày 19/3.
Giá đậu tương tăng 0,7% lên 10,35-1/4 USD/bushel và giá ngô tăng 0,7% lên 3,8 USD/bushel.
Thị trường lúa mì được hậu thuẫn bởi thời tiết khô tại các khu vực trồng lúa mì vụ đông của Mỹ.
Giá đậu tương đóng cửa ngày thứ sáu (23/3) giảm đáng kể, do lo ngại về các vấn đề thương mại với Trung Quốc, nước nhập khẩu đậu tương hàng đầu thế giới, 1 ngày sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump công bố thuế tăng lên 60 tỉ USD đối với hàng hóa Trung Quốc.
Tuy nhiên, đậu tương không nằm trong danh mục hàng hóa của Mỹ mà Trung Quốc có thể trả đũa.
Trung Quốc dự kiến sẽ nhập khẩu 97 triệu tấn đậu tương trong năm marketing 2017/18 và 100 triệu tấn năm 2018/19, Bộ Nông nghiệp Mỹ cho biết.
Con số này không thể được đáp ứng bởi các nhà cung cấp Nam Mỹ, do vậy ít có khả năng Trung Quốc sẽ trả đũa đối với đậu tương Mỹ.
Giá đậu tương được hậu thuẫn từ sản lượng tại Argentina – nước xuất khẩu khô đậu tương hàng đầu thế giới - suy giảm do hạn hán. Trong tuần trước đó, Sở giao dịch ngũ cốc Buenos Aires đã cắt giảm ước tính sản lượng đậu tương nước này xuống còn 39,5 triệu tấn so với mức 42 triệu tấn dự báo trước đó.
Diện tích trồng đậu tương Mỹ năm 2018 đạt mức cao kỷ lục 91,5 triệu acre và ngô đạt 90 triệu acre.

Giá một số mặt hàng ngày 26/3/2018:

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

462,75

2,5

+ 0,54

Ngô CBOT

UScent/bushel

380

2,75

+ 0,73

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

1035,25

7

+ 0,68

Gạo CBOT

USD/100 cwt

12,34

- 0,02

- 0,16

Dầu thô WTI

USD/thùng

65,53

- 0,35

- 0,53

Nguồn: VITIC/Reuters