Giá lúa mì kỳ hạn tại Mỹ ngày 28/11/2018 rời khỏi mức thấp nhất 1 tuần trong phiên trước đó, song nguồn cung toàn cầu dồi dào đã hạn chế đà tăng.

Giá lúa mì kỳ hạn giao sau trên sàn Chicago tăng 0,3% lên 5,07-3/4 USD/bushel. Trong phiên trước đó, giá lúa mì giảm 1,5% xuống 5,04 USD/bushel, thấp nhất kể từ ngày 20/11/2018.

Giá đậu tương kỳ hạn giao sau không thay đổi ở mức 8,75-1/2 USD/bushel, sau khi tăng 1,5% trong phiên trước đó.

Giá ngô kỳ hạn giao sau giảm 0,1% xuống 3,76-1/4 USD/bushel, sau khi tăng 0,1% trong phiên trước đó.

Giá đậu tương chịu áp lực do chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc không có dấu hiệu suy giảm.

Sự tập trung vào thị trường đậu tương đã diễn ra tại Hội nghị thượng đỉnh G20  ở Argentina trong tuần này, nơi mà Tổng thống Mỹ Donald Trump dự kiến sẽ gặp chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình – lần đầu tiên – kể từ 2 nền kinh tế lớn nhất thế giới áp đặt thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu của nhau.

Ông Trump chuẩn bị tăng thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của Trung Quốc nếu không đạt được thỏa thuận, cố vấn kinh tế nhà Trắng, Larry Kudlow cho biết.

Ông Trump cho biết, ông có thể hủy cuộc họp dự kiến với Tổng thống Nga Vladimir Putin tại hội nghị, vì cuộc đụng độ hàng hải của nga với Ukraine, dấy lên mối lo ngại rằng các lô hàng biển Đen có thể bị cản trở.

SovEcon, công ty tư vấn nông nghiệp Nga nâng dự báo xuất khẩu lúa mì của nước này năm 2018/19 lên 34,7 triệu t ấn, từ mức 34,2 triệu tấn dự báo trước đó. Nga là nước xuất khẩu lúa mì hàng đầu thế giới.

Đồng USD đạt mức cao nhất 2 tuần trong ngày thứ ba (27/11/2018), sau bình luận của Phó chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Richard Clarida thúc đẩy kỳ vọng tăng lãi suất.

Giá dầu tăng trong ngày thứ tư (28/11/2018) trước cuộc họp OPEC vào tuần tới, trong đó câu lạc bộ nhà sản xuất dự kiến sẽ quyết định cắt giảm nguồn cung nhằm giảm dư cung dầu thô toàn cầu.

Chỉ số S&P 500 và chỉ số Dow Jones tăng trong ngày thứ ba (27/11/2018).

Giá một số mặt hàng ngày 28/11/2018: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

507,75

1,25

+0,25

Ngô CBOT

UScent/bushel

356,25

-0,25

-0,07

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

875

 

 

Gạo CBOT

USD/100 cwt

10,84

-0,01

-0,05

Dầu thô WTI

USD/thùng

51,84

0,28

+0,54

Nguồn: VITIC/Reuters