Giá lúa mì ngày 30/8/2018 tăng 1% sau khi tăng phiên trước đó, do lo ngại Nga sẽ hạn chế xuất khẩu đẩy giá lên cao nhất gần 1 tuần.

Giá lúa mì kỳ hạn giao sau trên sàn Chicago tăng 1% lên 5,46-3/4 USD/bushel, trong phiên có lúc đạt 5,49 USD/bushel, mức cao nhất kể từ ngày 23/8/2018. Giá lúa mì đóng cửa phiên trước đó tăng 4,4%.

Giá đậu tương kỳ hạn giao sau tăng 0,4% lên 8,39-1/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó tăng 0,3%.

Giá ngô kỳ hạn giao sau tăng 0,6% lên 3,58-1/2 USD/bushel, tăng 0,1% đóng cửa phiên trước đó.

Giá lúa mì được hậu thuẫn trong bối cảnh lo ngại Nga – nước cung cấp lúa mì lớn nhất thế giới – có thể hạn chế xuất khẩu sau khi sản lượng vụ thu hoạch trong mùa hè này giảm.

Bộ Nông nghiệp Nga sẽ họp với các nhà xuất khẩu ngũ cốc hôm 3/9/2018 để thảo luận về tình hình thị trường.

Công ty tư vấn IKAR Nga giảm ước tính sản lượng lúa mì Nga năm 2018 xuống 69,6 triệu tấn so với 70,8 triệu tấn ước tính trước đó. Công ty giữ nguyên ước tính xuất khẩu lúa mì Nga không thay đổi ở mức 32,5 triệu tấn.

Giá đậu tương chịu áp lực bởi lo ngại về dịch cúm lợn châu Phi tại Trung Quốc có thể khiến nhu cầu khô đậu tương của nước này suy giảm.

Đồng USD tăng so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt trong ngày thứ tư (29/8/2018), do lạc quan về thỏa thuận thương mại Mỹ - Mexico, nhưng lo ngại về cuộc chiến thương mại giữa Washington và Bắc Kinh sẽ không kết thúc sớm.

Giá dầu tăng hơn 1% trong ngày thứ tư (29/8/2018), dầu Brent đạt mức cao nhất 7 tuần và dầu thô Mỹ đạt mức cao nhất 3 tuần, được hậu thuẫn bởi tồn kho xăng và dầu thô của Mỹ giảm và xuất khẩu dầu thô của Iran suy giảm do lệnh trừng phạt của Mỹ cản trở khách mua hàng.

Chứng khoán phố Wall tăng trong ngày thứ tư (29/8/2018), chỉ số S&P 500 và Nasdaq đạt mức cao kỷ lục phiên thứ 4 liên tiếp do cổ phiếu công nghệ tăng và các cuộc đàm phán thương mại đầy hứa hẹn thúc đẩy các nhà đầu tư.

Giá một số mặt hàng ngày 30/8/2018: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

546,75

5

+0,92

Ngô CBOT

UScent/bushel

358,5

2

+0,56

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

839,25

3,25

+0,39

Gạo CBOT

USD/100 cwt

10,85

-0,02

-0,14

Dầu thô WTI

USD/thùng

69,63

0,12

+0,17

Nguồn: VITIC/Reuters