Giá lúa mì tại Mỹ ngày 7/3/2019 giảm, do nhu cầu đối với nguồn cung Bắc Mỹ suy yếu, đẩy giá giảm trở lại xuống mức thấp nhất 11 tháng vào cuối tuần trước.

Giá lúa mì  kỳ hạn trên sàn Chicago giảm 0,4% xuống 4,48 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 2,8%.

Giá lúa mì chạm mức thấp 4,47 USD/bushel, thấp nhất kể từ đầu tháng 4/2018, do hoạt động bán ra kỹ thuật và cạnh tranh nguồn cung toàn cầu gây áp lực giá.

Giá đậu tương kỳ hạn thay đổi nhẹ ở mức 9,02-1/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 1,3%.

Giá ngô kỳ hạn giảm 0,5% xuống 3,7-1/2 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 0,9%.

Giá lúa mì chịu áp lực do nguồn cung Mỹ chỉ hấp dẫn nhu cầu  chậm chạp từ nước ngoài.

Ukraine dự kiến sản lượng vụ thu hoạch ngũ cốc trong năm nay sẽ bội thu nhờ thời tiết thuận lợi.

Thị trường chờ đợi tiến triển các cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung Quốc.

Washington và Bắc Kinh đã tiến gần hơn đến 1 thỏa thuận kết thúc chiến tranh thương mại giữa 2 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Tổng thống Mỹ Donald Trump tuần trước đã trì hoãn kế hoạch tăng thuế quan lên 25% từ mức 10% trước đó đối với hàng hóa của Trung Quốc có trị giá 200 tỉ  USD.

Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ cho biết, sản lượng ethanol  giảm xuống 1,02  triệu thùng/ngày, trong khi dự trữ nhiên liệu sinh học tăng lên 24,26 triệu thùng, cao nhất 1 năm và đạt mức cao kỷ lục thứ hai.

Các đồng tiền chủ chốt duy trì trong phạm vi  hẹp hôm thứ năm (7/3/2019), do các thương nhân tập trung vào sự đánh giá chính sách đối với Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), trong khi đồng AUD và CAD chạm mức thấp nhất gần 2 tháng.

Giá dầu giảm trong ngày thứ năm (7/3/2019), giảm bởi sản lượng dầu thô Mỹ đạt mức cao kỷ lục và dự trữ nhiên liệu thương mại gia tăng.

Các chỉ số chủ chốt của chứng khoán phố Wall giảm phiên thứ 3 liên tiếp trong ngày thứ tư (6/3/2019), với chỉ số S&P 500 ngày giảm mạnh nhất trong 1 tháng, do cổ phiếu chăm sóc  sức khỏe và năng lượng giảm và các nhà đầu tư tìm cách mua vào sau khi thị trường tăng mạnh hồi đầu năm.

Giá một số mặt hàng ngày 7/3/2019: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

448

-2

-0,44

Ngô CBOT

UScent/bushel

370,5

-2

-0,54

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

902,25

0,25

+0,03

Gạo CBOT

USD/100 cwt

10,86

-0,01

-0,09

Dầu thô WTI

USD/thùng

56,19

-0,03

-0,05

Nguồn: VITIC/Reuters