Giá lúa mì tại Mỹ ngày 8/3/2019 tăng, sau khi chạm mức thấp nhất 14 tháng trong phiên trước đó, song tính chung cả tuần giảm 4%, do nguồn cung Bắc Mỹ kém hấp dẫn.

Giá lúa mì kỳ hạn trên sàn Chicago giảm 4% trong tuần này và ghi nhận tuần giảm thứ 5 liên tiếp.

Giá đậu tương kỳ hạn giảm hơn 1% trong tuần, tuần giảm mạnh nhất kể từ ngày 11/1/2019.

Giá ngô kỳ hạn giảm hơn 1,5% trong tuần, tuần giảm mạnh nhất kể từ tháng 12/2018.

Thị trường tập trung vào các cuộc đàm phán thương mại giữ Mỹ và nước mua đậu tương hàng đầu – Trung Quốc.

Các doanh nghiệp nhà nước Trung Quốc đã mua ít nhất 500.000 tấn  đậu tương Mỹ được xuất khẩu chủ yếu từ khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương từ tháng 6 đến tháng 9.

Tổng thống  Mỹ Donald Trump cho biết, các cuộc đàm phán thương mại đang diễn ra tốt đẹp và dự đoán là một “thỏa thuận tốt” hoặc không có thỏa thuận giữa 2 nền kinh tế lớn nhất thế giới.

EU khó khăn để cạnh tranh với các nhà cung cấp khu vực biển Đen, xuất khẩu lúa mì giảm 16% so với năm ngoái.

Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ cho biết, dự trữ ethanol tăng lên 24,26 triệu thùng, cao nhất trong 1 năm.

Đồng euro chạm mức thấp nhất gần 21 tháng so với đồng USD trong ngày thứ sáu (8/3/2019), chịu ảnh hưởng bởi một loạt các dấu hiệu từ Ngân hàng trung ương châu Âu, với thị trường tiền tệ biến động trước số liệu việc làm của Mỹ vào cuối ngày.

Giá dầu tăng trong ngày thứ năm (7/3/2019), được hậu thuẫn bởi OPEC cắt giảm nguồn cung  và các biện pháp trừng phạt của Mỹ đối với các nhà xuất khẩu Venezuela và Iran, song mức tăng bị hạn chế bởi thị trường chứng khoán suy giảm và lo ngại về tăng trưởng nhu cầu.

Các chỉ số chủ chốt của chứng khoán phố Wall giảm phiên thứ 4 liên tiếp trong ngày thứ năm (7/3/2019), sau khi ngân hàng trung ương châu Âu cho biết, sẽ trì  hoãn việc tăng lãi suất, gia tăng lo ngại mới về tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Giá một số mặt hàng ngày 8/3/2019: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

439,25

1

+0,23

Ngô CBOT

UScent/bushel

366,5

1,25

+0,34

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

902,25

-0,25

-0,03

Gạo CBOT

USD/100 cwt

10,75

-0,04

-0,42

Dầu thô WTI

USD/thùng

56,37

-0,29

-0,51

Nguồn: VITIC/Reuters