Riêng tháng 11/2018 xuất khẩu giảm nhẹ 3,1% về lượng và giảm 2,9% về kim ngạch so với tháng 10/2018, đạt 2,78 triệu tấn, tương đương 117,5 triệu USD, nhưng so với cùng tháng năm 2017 thì tăng mạnh 15,3% về lượng và tăng 41,1% về kim ngạch.

Xuất khẩu xi măng clinker sang thị trường Trung Quốc tăng đột biến gấp 20,4 lần về lượng và tăng gấp 25 lần về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017, đưa Trung Quốc trở thành thị trường lớn nhất tiêu thụ xi măng clinker của Việt Nam, chiếm tới 30,2% trong tổng lượng và chiếm 28,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu xi măng và clinhker của cả nước, đạt 8,75 triệu tấn, tương đương 321,63 triệu USD.

Xi măng clinker xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á nói chung chiếm 24,8% trong tổng lượng và chiếm 29,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 7,2 triệu tấn, tương đương 332,31 triệu USD, tăng tương đối cao 42,4% về lượng và tăng 49,7% về kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó, xuất khẩu sang Philippines 6,03 triệu tấn, trị giá 282,27 triệu USD (tăng 42,2% về lượng và tăng 51,4% về kim ngạch) và xuất khẩu sang Malaysia 0,76 triệu tấn, trị giá 26,66 triệu USD (tăng 75,2% về lượng và tăng 94% về kim ngạch); xuất sang Campuchia 0,28 triệu tấn, trị giá 14,59 triệu USD (tăng 36% về lượng và tăng 34% về kim ngạch).

Xuất khẩu sang thị trường Bangladesh chiếm 21,2% trong tổng lượng và chiếm 18,2% trong tổng kim ngạch, đạt 6,16 triệu tấn, tương đương 205,29 triệu USD (giảm 13,5% về lượng và giảm 1,9% về kim ngạch).

Trong 11 tháng đầu năm 2018, ngoài 2 thị trường Trung Quốc và Malaysia tăng rất mạnh như trên, xuất khẩu xi măng còn sang thị trường Peru cũng được chú ý bởi mức tăng 95,9% về lượng và tăng 90% về kim ngạch, đạt 1,03 triệu tấn, tương đương 46,87 triệu USD; ngược lại, xuất khẩu sang Myanmar sụt giảm rất mạnh 99% về lượng và giảm 96,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 216 tấn, tương đương 32.400 USD; Bên cạnh đó, xuất khẩu sang SraLanka, Mozambique và Australia cũng giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 69,2%, 65% và 56,6% về kim ngạch so với cùng kỳ.     

Xuất khẩu xi măng, clinker 11 tháng đầu năm 2018

Thị trường

11T/2018

+/- so với cùng kỳ (%) *

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

29.003.028

1.128.523.941

65,93

84

Trung Quốc

8.745.379

321.628.637

1,940,50

2,395,27

Bangladesh

6.156.161

205.290.091

-13,45

-1,9

Philippines

6.029.417

282.267.437

42,24

51,4

Đài Loan (TQ)

1.445.828

50.116.157

28,3

46,96

Peru

1.026.462

46.872.471

95,85

89,87

Malaysia

761.706

26.664.749

75,16

94,07

Campuchia

282.911

14.591.875

35,98

33,96

Chile

211.705

7.058.910

 

 

Mozambique

156.120

5.136.461

-68,62

-65,1

Kenya

141.864

4.542.966

-25,37

-18,97

Sri Lanka

128.059

4.230.609

-72,12

-69,23

Lào

126.700

8.728.198

-16,02

-12,15

Australia

108.014

5.399.823

-70,65

-56,56

Saudi Arabia

51.212

2.208.507

 

 

Myanmar

216

32.400

-99,06

-96,85

Indonesia

14

30.276

 

 

 (*Tính toán từ số liệu của TCHQ)