Việt Nam đã xuất khẩu sang thị trường Anh chủ yếu các mặt hàng công nghiệp, công nghiệp phụ trợ, nông-lâm-thủy sản… Trong rổ hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Anh nửa đầu năm nay, điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng chủ lực, chiếm 35,8% tổng kim ngạch, nhưng so với cùng kỳ năm trước, tốc độ xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Anh suy giảm, giảm 7,37%. Đứng thứ hai về kim ngạch là giày dép các loại, đạt 333,7 triệu USD, tăng 7,31%, kế đến là hàng dệt may với 332,7 triệu USD, giảm 0,23%...
Nhìn chung, trong thời gian này tốc độ xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Anh các mặt hàng đều tăng trưởng về kim ngạch, chiếm tới 61% và ngược lại các mặt hàng suy giảm chỉ chiếm 39,2%.
Đặc biệt, xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Anh mặt hàng sắt thép tăng mạnh đột biến, tăng gấp hơn 13 lần so với cùng kỳ 2016 (tức tăng 1208,71%), tuy kim ngạch chỉ đạt 16,9 triệu USD. Tuy nhiên, xuất khẩu hàng rau quả lại suy giảm mạnh, giảm 42,02%, tương ứng với 3,2 triệu USD.
Ngoài mặt hàng sắt thép, xuất khẩu một số mặt hàng khác cũng có tốc độ tăng trưởng tốt như: máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng tăng 100,54%; kim loại thường và sản phẩm tăng 74,57%; cao su tăng 78,5%.

Thống kê sơ bộ TCHQ xuất khẩu sang thị trường Anh

nửa đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

6 tháng 2017

6 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng

2.399.343.382

2.387.759.095

0,49

điện thoại các loại và linh kiện

861.203.174

929.706.591

-7,37

giày dép các loại

333.705.777

310.982.410

7,31

hàng dệt may

332.759.354

333.519.505

-0,23

gỗ và sản phẩm gỗ

144.412.084

159.769.527

-9,61

Hàng thủy sản

108.879.784

86.938.634

25,24

máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện

103.611.732

146.272.335

-29,17

hạt điều

65.828.470

53.565.536

22,89

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

57.937.958

28.891.215

100,54

sản phẩm từ chất dẻo

46.407.082

43.996.532

5,48

cà phê

45.198.819

48.938.371

-7,64

túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

39.273.338

32.472.701

20,94

đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

31.215.887

24.474.009

27,55

sản phẩm từ sắt thép

17.560.589

20.165.319

-12,92

sắt thép các loại

16.902.474

1.291.539

1.208,71

hạt tiêu

16.096.010

15.752.684

2,18

sản phẩm gốm, sứ

15.302.593

12.832.373

19,25

kim loại thường khác và sản phẩm

13.493.563

7.729.382

74,57

phương tiện vận tải và phụ tùng

12.485.103

13.367.771

-6,60

xơ, sợi dệt các loại

8.251.392

7.497.557

10,05

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8.202.166

8.547.642

-4,04

Nguyên phụ liệu dệt may, da giày

7.535.544

6.864.256

9,78

sản phẩm từ cao su

6.002.568

4.387.808

36,80

sản phẩm mây, tre, cói thảm

5.061.940

5.143.416

-1,58

hàng rau quả

3.289.973

5.674.366

-42,02

cao su

1.759.169

985.555

78,50

đá quý, kim loại quý và sản phẩm

902.927

699.697

29,05

dây điện và dây cáp điện

864.127

608.934

41,91

giấy và các sản phẩm từ giấy

832.998

1.182.953

-29,58