Số liệu từ TCHQ cho biết, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam trong tháng 7/2018 đạt 49,1 triệu USD, giảm 9,84% so với tháng 6/2018 nhưng tăng 2,94% so với tháng 7/2017. Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 7/2018 kim ngạch đạt 359,4 triệu USD chiếm 0,27% tỷ trọng, tăng 12,29% so với cùng kỳ 2017.
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường Trung Quốc, Mỹ, Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản – đây là những thị trường đều đạt kim ngạch trên 20 triệu USD, trong đó xuất khẩu nhiều nhất sang Trung Quốc đạt 40,4 triệu USD, chiếm 11,25% tổng kim ngạch nhóm hàng nhưng so với cùng kỳ giảm nhẹ 0,78%, nếu tính riêng tháng 7/2018 chỉ đạt 4,1 triệu USD, giảm 31,04% so với tháng 6/2018 và giảm 26,34% so với tháng 7/2017.
Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Mỹ, đạt 30,6 triệu USD tăng 29,06% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 7/2018 đạt 4,7 triệu USD, tăng 3,79% so với htangs 6/2018 và tăng 16,93% so với tháng 7/2017.
Kế đến là Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản đều có tốc độ tăng trưởng, tăng lần lượt 7,76%; 18,55% và 3,58%.
Xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á nói chung chiếm thị phần khá lớn 24,6% và các nước EU chiếm 17%.
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu nhóm hàng này sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm 78,6%. Đáng chú ý, thời gian này mức độ tăng trưởng từ các thị trường truyền thống chỉ ở mức thấp, thay vào đó là các thị trường mới nổi như Đức tăng 87,42% tuy chỉ đạt 15,3 triệu USD; Australia tăng 50,25% đạt 12,3 triệu USD và Ấn Độ tăng 49,69% đạt 415 nghìn USD.
Ở chiều ngược lại xuất sang UAE và Séc giảm mạnh, giảm tương ứng 44,27% và 46,97%.

Thị trường xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 7T/2018

Thị trường

T7/2018 (USD)

+/- so với T6/2018 (%)*

7T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Trung Quốc

4.150.715

-31,04

40.468.746

-0,78

Hoa Kỳ

4.712.609

3,79

30.664.980

29,06

Campuchia

3.877.095

-13,92

29.362.326

7,76

Hàn Quốc

3.849.880

-15,59

29.233.656

18,55

Nhật Bản

3.728.839

5,48

24.301.491

3,58

Ấn Độ

41

-67,10

414.706

49,69

Anh

1.577.864

15,02

10.180.244

6,54

Ả Rập Xê Út

38

-85,80

931.000

-31,85

Ba Lan

1.043.704

-26,94

8.488.867

13,91

UAE

223

-58,41

4.862.307

-44,27

Canada

800

-10,37

5.570.325

10,66

Đài Loan

1.848.157

-14,36

14.923.734

41,24

Đức

2.067.183

-10,66

15.353.627

87,42

Ghana

 

-100,00

581.000

37,28

Hà Lan

2.340.481

22,74

12.171.036

24,50

Hồng Kông (TQ)

617

-6,92

3.743.932

-21,18

Indonesia

390

-33,96

8.359.428

44,34

Lào

727

1,45

4.974.458

10,01

Malaysia

1.075.757

36,39

6.949.073

13,05

Myanmar

1.543.434

11,16

7.064.956

28,94

Nam Phi

289

45,83

1.836.177

11,06

Nga

1.389.091

-13,44

7.636.241

22,40

Australia

1.762.319

-12,72

12.372.908

50,25

Pháp

2.345.337

-1,38

14.551.680

3,16

Philippines

1.598.349

-23,19

13.728.685

14,61

Séc

250

406,24

558.000

-46,97

Singapore

1.182.027

11,24

6.785.747

-3,22

Thái Lan

1.486.850

-33,00

11.477.424

6,21

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)