Điện thoại và linh kiện; dệt may; máy vi tính sản phẩm điện tử là ba nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, chiếm trên 40% tỷ trọng, trong đó điện thoại các loại và linh kiện đạt kim ngạch cao nhất 2,6 tỷ USD, tăng 29,33%; kế đến là dệt may và máy tính sản phẩm điện tử đều đạt trên 1,5 tỷ USD, tăng tương ứng 24,88% và 56,93% so với cùng kỳ năm trước.
Ngoài ba mặt hàng chủ lực kể trên, Hàn Quốc còn nhập khẩu từ Việt Nam các mặt hàng nông sản, giày dép, sắt thép, máy móc thiết bị….
Đặc biệt, thời gian này xuất khẩu mặt hàng than, giấy và sản phẩm từ giấy, máy quay phim và linh kiện sang Hàn Quốc tăng đột biến, trong đó mặt hàng than tăng gấp 4 lần về lượng và 4,91 lần về trị giá tuy chỉ đạt 276,3 nghìn tấn, trị giá 36,1 triệu USD; giấy tăng gấp 3,25 lần đạt 12,8 triệu USD và máy ảnh máy quay phim tăng 3,54 lần đạt 212,9 triệu USD.
Đáng chú ý, đối với hàng dệt may, 7 tháng đầu năm 2018 xuất sang thị trường Hàn Quốc đạt 1,5 tỷ USD, tăng 24,88% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 7/2018 đạt 270,7 triệu USD, tăng 24,18% so với tháng 6/2018 và tăng 24,06% so với tháng 7/2017. Kim ngạch mặt hàng dệt may xuất sang Hàn Quốc tăng mạnh chủ yếu do sức cạnh tranh cao của hàng may mặc Việt Nam và khả năng chi tiêu của người tiêu dùng Hàn Quốc tăng. Với đà tăng mạnh, dự kiến những tháng còn lại của năm 2018 tiếp tục giữ được đà tăng mạnh, bởi theo chu kỳ hàng năm xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang Hàn Quốc sẽ tăng mạnh từ tháng 7, nhưng nhưng năm 2018, tốc độ xuất khẩu đã cải thiện từ đầu năm và bứt phá trong tháng 6.
Dẫn nguồn tin từ baohaiquan.vn, dự báo những tháng cuối năm hàng may mặc của Việt Nam xuất sang Hàn Quốc tăng 20% so với mức thực hiện của cùng kỳ năm 2017, nâng kim ngạch xuất khẩu cả năm 2018 đạt 3,2 tỷ USD, tăng 22% so với năm 2017.
Hiện Trung Quốc và Việt Nam là 2 nhà cung cấp hàng may mặc lớn nhất vào thị trường Hàn Quốc với thị phần chiếm lần lượt 34,46% và 32,67%.
Như vậy, sau 3 năm khoảng cách thị phần giữa Trung Quốc và Việt Nam được rút ngắn rất nhanh từ mức 40,18% và 29,52%.
Theo thống kê từ phía Hàn Quốc, nhập khẩu hàng may mặc của Hàn Quốc tăng mạnh trong 5 tháng đầu năm 2018. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng mạnh nhất đạt 21,22% so với cùng kỳ năm 2017.
Hiện Việt Nam là nhà cung cấp hàng may mặc vào Hàn Quốc có lợi thế lớn nhất và có nhiều khả năng sẽ trở thành nhà cung cấp hàng may mặc lớn nhất vào thị trường này.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc 7 tháng năm 2018

Mặt hàng

7T/2018

+/- so với cùng kỳ năm 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

10.220.931.039

 

32,13

Điện thoại các loại và linh kiện

 

2.628.643.699

 

29,33

Hàng dệt, may

 

1.566.380.252

 

24,88

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

1.546.752.589

 

56,93

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

706.737.554

 

35,15

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

547.396.970

 

54,56

Hàng thủy sản

 

458.871.740

 

15

Giày dép các loại

 

295.709.389

 

26,84

Xơ, sợi dệt các loại

96.495

241.022.561

19,66

26,02

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

212.954.577

 

254,14

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

143.836.801

 

1,36

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

100.228.601

 

3,41

Sắt thép các loại

153.840

98.127.843

1,48

13,7

Sản phẩm từ sắt thép

 

92.286.653

 

51,22

Dây điện và dây cáp điện

 

92.076.985

 

37,65

Sản phẩm từ chất dẻo

 

88.991.408

 

26,98

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

 

84.926.728

 

6,57

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

 

78.319.835

 

52,84

Hàng rau quả

 

67.831.700

 

18,66

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

64.178.713

 

44,33

Xăng dầu các loại

70.011

50.499.031

35,86

89,18

Sản phẩm hóa chất

 

43.275.959

 

-1,92

Hóa chất

 

43.272.147

 

70,54

Cà phê

19.080

41.310.069

-18,77

-22,39

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

36.309.534

 

94,18

Than các loại

276.385

36.129.369

300,88

391,73

Sản phẩm từ cao su

 

30.333.380

 

4,82

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

29.233.656

 

18,55

Cao su

17.790

27.531.474

-28,42

-44,01

Vải mành, vải kỹ thuật khác

 

25.614.533

 

-26,08

Dầu thô

40.461

23.827.014

-48,23

-25,92

Sắn và các sản phẩm từ sắn

62.136

17.384.942

1,33

23,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

16.518.695

 

70,47

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

12.833.474

 

125,67

Chất dẻo nguyên liệu

6.419

12.231.333

41,57

82,68

Sản phẩm gốm, sứ

 

11.998.700

 

17,28

Hạt tiêu

3.097

11.170.881

-18,8

-51,37

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

10.192.906

 

4,12

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

9.909.273

 

83,36

Quặng và khoáng sản khác

15.412

6.902.625

-36,6

81,08

Phân bón các loại

20.744

6.892.247

-50,66

-13,24

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)