Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong năm 2017, Ấn Độ là quốc gia xếp thứ 12 trong hơn 200 đối tác thương mại của Việt Nam trên thế giới. Xét riêng trong châu Á, quốc gia này là đối tác thương mại lớn thứ 9 của Việt Nam.

8 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ đạt 4,5 tỷ USD, tăng 92,13% so với cùng kỳ năm trước, tính riêng tháng 8/2018 đạt 646,96 triệu USD, tăng 14,97% so với tháng 7/2018 và tăng 74,05% so với tháng 8/2017.
Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ đạt 372,88 triệu USD trong tháng 8/2018 tăng 2,37% so với tháng 7/2018 và tăng 4,18% so với tháng 8/2017, nâng kim ngạch nhập khẩu từ Ấn Độ 8 tháng 2018 lên 2,82 tỷ USD, tăng 8,94% so với cùng kỳ 2017.
Như vậy, 8 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã xuất siêu 1,73 tỷ USD sang Ấn Độ.
Ấn Độ nhập khẩu từ Việt Nam máy móc thiết bị, điện thoại và linh kiện, máy vi tính sản phẩm điện tử, các mặt hàng nông sản… trong đó máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chiếm 30% tỷ trọng, đạt 1,3 tỷ USD, tăng mạnh gấp 6,41 lần (tức tăng 541,1%), tính riêng tháng 8/2018 kim ngạch đạt 162,83 triệu USD, tăng 34,83% so với tháng 7/2018 và gấp hơn 4,71 lần (tức tăng 371,71%) so với tháng 8/2017.
Đứng thứ hai về kim ngạch là điện thoại và linh kiện đạt 100,12 triệu USD trong tháng 8, tăng 10,31% so với tháng 7/2018 và tăng 44,21% so với tháng 8/2017, nâng kim ngạch 8 tháng 2018 lên 570,31 triệu USD, tăng 43,6% so với cùng kỳ…
Nhìn chung, những nhóm hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD xuất sang Ấn Độ chiếm 25%; những nhóm đạt trên 20 triệu USD chiếm 75%.
Các mặt hàng xuất khẩu sang Ấn Độ thời gian này đều có tốc độ tăng trưởng chiếm 75%, trong đó đặc biệt nhóm hàng sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng đột biến gấp 15,79 lần (tức tăng 1479,12%), tuy kim ngạch chỉ đạt 3,4 triệu USD, tính riêng tháng 8/2018 chỉ đạt 646,27 nghìn USD, giảm 6,22% so với tháng 7/2018 nhưng tăng gấp 16,2 lần (tức tăng 1520,96%) so với tháng 8/2017. Ngoài ra, sản phẩm từ chất dẻo cũng có tốc độ tăng mạnh gấp 2,44 lần (tức tăng 144,37%) đạt 26,2 triệu USD; than và các sản phẩm từ cao su cũng tăng trên 90% mỗi mặt hàng. Bên cạnh những mặt hàng có tốc độ tăng mạnh thì xuất khẩu chè sang Ấn Độ lại giảm mạnh cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 63,95% và 70,95% tương ứng với 553 tấn; 525 nghìn USD. Giá xuất bình quân 949,37 USD/tấn, giảm 19,41% so với cùng kỳ.
Ở chiều ngược lại, Việt Nam nhập khẩu từ Ấn Độ các mặt hàng: Sắt thép, xơ sợi, bông, dược phẩm, thức ăn gia súc và nguyên liệu…. Đặc biệt, nhập khẩu mặt hàng ngô tăng đột biến tuy chỉ đạt 99,4 nghìn tấn, trị giá 24 triệu USD, nhưng tăng gấp 11,87 lần (tức tăng 10874,5%) về lượng và 19,79 lần (tức tăng 1879,90%) về trị giá so với cùng kỳ, giá nhập bình quân 242,09 USD/tấn, giảm 81,96%. Bên cạnh đó, kim ngạch nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và kim loại thường cũng có tốc độ tăng đáng kể, tăng lần lượt 2,08 lần (tức tăng 108,76%); gấp 2,64 lần (tức tăng 164,95%) so với cùng kỳ 2017.

Hàng hóa xuất khẩu sang Ấn Độ 8T/2018

 

Mặt hàng

8T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá (USD)

Tổng

 

4.561.323.028

 

92,13

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

1.375.985.522

 

541,1

Điện thoại các loại và linh kiện

 

570.319.467

 

66,29

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

501.355.926

 

43,6

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

401.524.621

 

37,25

Hóa chất

 

195.743.008

 

38,94

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

145.362.864

 

146,14

Sản phẩm từ sắt thép

 

138.222.987

 

247,5

Xơ, sợi dệt các loại

23.324

90.783.700

7,5

14,92

Sắt thép các loại

97.481

85.104.557

8,16

19,86

Cao su

53.021

78.718.204

62,54

42,01

Cà phê

40.576

68.997.989

37,32

14,64

Giày dép các loại

 

64.905.237

 

60,5

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

51.891.396

 

35,97

Hạt tiêu

15.112

48.869.005

29,41

-17,86

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

48.638.871

 

35,49

Sản phẩm hóa chất

 

43.268.723

 

48,54

Hàng dệt, may

 

38.267.684

 

25,39

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

35.120.901

 

-9,41

Chất dẻo nguyên liệu

21.688

26.461.516

13,22

30,62

Sản phẩm từ chất dẻo

 

26.272.754

 

144,37

Hạt điều

3.322

24.646.623

2,15

-6,78

Hàng thủy sản

 

19.845.169

 

57,37

Than các loại

83.690

11.915.994

108,74

90,86

Sản phẩm từ cao su

 

6.687.241

 

98,28

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

3.484.942

 

1.479,12

Sản phẩm gốm, sứ

 

1.824.344

 

48

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

527.509

 

54,32

Chè

553

525.002

-63,95

-70,95

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)