Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, thủy sản nhập khẩu về Việt Nam liên tục giảm trong 4 tháng gần đây (tháng 6 giảm 0,1%, tháng 7 giảm 10,3%, tháng 8 giảm 9,9% và tháng 9 giảm 10%, đạt 118,93 triệu USD). Tuy nhiên, cộng chung cả 9 tháng đầu năm nay, kim ngạch nhập khẩu thủy sản vẫn tăng 21,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 1,26 tỷ USD.

Ấn Độ, Na Uy, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản là các thị trường lớn cung cấp thủy sản cho Việt Nam. Trong đó, nhập khẩu từ Ấn Độ đạt 271,01 triệu USD, chiếm 21,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của cả nước, giảm 5,5% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu từ Na Uy đạt 130,29 triệu USD, chiếm 10,3%, tăng mạnh 61,9%. Nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc đạt 86,07 triệu USD, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch, tăng nhẹ 0,8%. Nhập khẩu từ Đài Loan đạt 81,95 triệu USD, chiếm 6,5%, tăng 9,8%. Nhập khẩu từ Nhật Bản đạt 81,14 triệu USD, chiếm 6,4%, tăng 42,2%.

Trong 9 tháng đầu năm nay, nhập khẩu thủy sản từ 74% số các thị trường đạt mức tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại 26% số thị trường sụt giảm kim ngạch. Đáng chú ý, nhập khẩu thủy sản từ khu vực Đông Nam Á  tăng mạnh, nhất từ thị trường Malaysia tăng 108%, đạt 5,76 triệu USD. Nhập khẩu từ Philippines cũng tăng rất mạnh 103,5%, đạt 7,64 triệu USD. Indonesia tăng 95,7%, đạt 67,21 triệu USD. Ngoài ra, nhập khẩu thủy sản từ Canada, Na Uy, Hàn Quốc và Mỹ cũng tăng tương đối cao, với mức tăng tương ứng 67,4%, 61,9%, 57,2% và 53,6% so với cùng kỳ.     

Ngược lại, nhập khẩu thủy sản sụt giảm từ một vài thị trường như: Myanmar giảm 23,3%, đạt 2,31 triệu USD; Đan Mạch giảm 16,5%, đạt 13,25 triệu USD; Ba Lan giảm 16,4%, đạt 5,46 triệu USD.

Nhập khẩu thủy sản 9 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T9/2018

+/- so với T8/2018 (%) *

9T/2018

+/- so với cùng kỳ (%) *

Tổng kim ngạch NK

118.927.984

-9,95

1.260.477.904

21,16

Ấn Độ

20.971.155

11,06

271.005.338

-5,53

Na Uy

12.407.781

-20,27

130.289.604

61,91

Trung Quốc

10.956.380

27,3

86.072.222

0,81

Đài Loan (TQ)

7.684.979

-32,11

81.949.798

9,79

Nhật Bản

7.318.446

-22,46

81.139.432

42,23

Indonesia

10.086.439

16,8

67.209.124

95,71

Nga

8.092.551

37,09

60.964.344

31,69

Hàn Quốc

3.537.992

-47,91

57.790.411

57,23

Chile

1.848.485

-5,44

50.827.869

43,97

Mỹ

4.016.315

-42

41.331.575

53,61

Canada

3.249.432

-54,98

34.127.835

67,39

Thái Lan

1.088.241

20,49

14.840.951

-4,84

Đan Mạch

104.652

-92,44

13.246.640

-16,52

Anh

973.911

-15,96

13.200.047

42,38

Singapore

1.004.838

-14,46

9.562.605

25,24

Philippines

1.089.742

-20,87

7.644.581

103,49

Malaysia

587.387

-40,5

5.755.106

108,2

Ba Lan

405.432

-36,45

5.455.827

-16,44

Myanmar

282.885

-35,49

2.314.396

-23,28

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)