Ba Lan là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam ở Trung và Đông Âu. Việt Nam là bạn hàng lớn thứ ba của Ba Lan ở Đông Nam Á. Hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam, ngoài  đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, có đến khoảng 60% được xuất đi các nước EU, kể cả một số quốc gia ngoài EU. Điều đó chứng tỏ, Ba Lan đã và đang khẳng định vị thế là trung tâm kinh tế ở Trung và Đông Âu. Do vậy, một khi chen chân được vào thị trường Ba Lan thì hàng hóa Việt Nam còn có cơ hội tỏa đi tiêu thụ ở nhiều thị trường khác.

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ba Lan rất đa dạng về chủng loại, đạt  gần 185,1 triệu USD trong 4 tháng đầu năm 2017 (giảm nhẹ 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái) - theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan.

Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đứng đầu về kim ngạch trong số các sản phẩm xuất khẩu sang Ba Lan, đạt 35,9 triệu USD, chiếm 19,4% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này, sụt giảm nhẹ 0,6% so với cùng kỳ.

Đứng thứ 2 về kim ngạch là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện chiếm 11,7%, đạt 21,7 triệu USD, tăng mạnh trên 36% so với cùng kỳ. Tiếp đến nhóm hàng cà phê đạt 15,8 triệu USD, chiếm 8,5%, tăng 49%; nhóm sản phẩm từ sắt thép đạt 13,4 triệu USD, chiếm 7,3%, tăng 27%.

Mặt hàng chè là nhóm hàng đáng chú ý nhất về mức tăng trưởng mạnh tới 93% về kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm ngoái, mặc dù kim ngạch chỏ đạt 0,8 triệu USD.

Bên cạnh đó là một số nhóm hàng cũng đạt mức tăng cao về kim ngạch như: Cà phê (tăng 49%, đạt 15,8 triệu USD); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (tăng 36%, đạt 21,7USD); giày dép (tăng 36,5%, đạt 8 triệu USD);  thủy sản (tăng 33,6%, đạt 4,7 triệu USD).

Tuy nhiên, xuất khẩu một số nhóm hàng nông sản sang Ba Lan bị sụt giảm kim ngạch như:  gạo (-48%); sản phẩm từ cao su (-31%); hạt tiêu (-45%).

Nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Ba Lan ngày càng phát triển, vào ngày 9/5/2017 tại thủ đô Warszawa – Ba Lan, Đại sứ Việt Nam Vũ Đăng Dũng đã có cuộc gặp làm việc với Chủ tịch Phòng Thương mại Ba Lan - Andrzej Arendarski. Chủ tịch cho rằng, triển vọng và tiềm năng hợp tác kinh tế thương mại giữa Ba Lan và Việt Nam còn lớn. Ông khẳng định, Phòng Thương mại Ba Lan sẵn sàng phối hợp với Đại sứ quán Việt Nam định kỳ tổ chức các Hội thảo về cơ hội và môi trường kinh doanh ở Việt Nam tại Ba Lan cũng như đưa các đoàn doanh nghiệp Ba Lan sang tìm hiểu thực tế tại Việt Nam.

Chủ tịch Andrzej Arendarski nhất trí sẽ thường xuyên phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam để triển khai các thỏa thuận hợp tác đã có, góp phần hỗ trợ hiệu quả các doanh nghiệp hai bên trong tìm kiếm thị trường và đối tác.

Đại sứ Vũ Đăng Dũng cho rằng, trong thời giản tới, hai bên cần tận dụng phát huy vai trò cầu nối cho các doanh nghiệp Việt Nam tại Ba Lan; bày tỏ mong muốn, phía Ba Lan tạo điều kiện và khuyến khích nhiều doanh nghiệp hơn nữa tham gia vào việc thúc đẩy quan hệ thương mại - đầu tư giữa hai nước.

Nhân dịp này, hai bên đã trao đổi về các biện pháp thúc đẩy hơn nữa hợp tác về kinh tế - thương mại hai nước; nhấn mạnh về sự cần thiết phối hợp giữa Đại sứ quán và Phòng Thương mại Ba Lan trong thời gian tới nhằm tăng cường kết nối giữa cộng đồng các doanh nghiệp.

Dự kiến, Phòng Thương mại sẽ thu xếp đoàn doanh nghiệp Ba Lan tham gia chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống Ba Lan vào tháng 12 năm nay.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Ba Lan 4 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

 

4T/2017

4T/2016

+/-(%) 4T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

185.141.954

191.054.463

-3,09

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

35.858.545

36.075.178

-0,60

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

21.678.397

15.936.619

+36,03

Cà phê

15.802.727

10.596.573

+49,13

Sản phẩm từ sắt thép

13.428.824

10.569.312

+27,05

Hàng dệt, may

10.682.539

13.357.544

-20,03

Sản phẩm từ chất dẻo

8.557.718

7.364.855

+16,20

Giày dép các loại

7.965.295

5.835.344

+36,50

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.383.990

6.471.879

-1,36

Hàng thủy sản

4.726.703

3.538.002

+33,60

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.034.159

3.662.422

+10,15

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

2.342.486

1.819.447

+28,75

Hạt tiêu

2.248.845

4.111.199

-45,30

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.273.992

1.452.370

-12,28

Sản phẩm từ cao su

838.439

1.212.669

-30,86

Chè

756.631

391.758

+93,14

Gạo

302.405

584.447

-48,26