Mặt hàng bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc, với kim ngạch 20,04 triệu USD trong 3 tháng đầu năm nay, chiếm 17,3% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này, tăng 68,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

Campuchia là thị trường xếp thứ hai về kim ngạch, với 11,92 triệu USD, chiếm 10,3%, giảm 4,8%. Tiếp đến xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 9,38 triệu USD, chiếm 8,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng trưởng 92,1% so với cùng kỳ năm 2015

Xét về mức tăng trưởng của nhóm hàng này so với cùng kỳ năm ngoái, thì thấy xuất khẩu sang đa số các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở một số thị trường như: xuất sang Gana tăng 240,9%, đạt 0,16 triệu USD; Hồng Kông tăng 134,4%, đạt 1,49 triệu USD; Hàn Quốc tăng 92%, đạt 9,38 triệu USD; Trung Quốc tăng 68,6%, đạt 20,05 triệu USD; Canada tăng 53,2%, đạt 1,85 triệu USD; Australia tăng 52,3%, đạt 3,71 triệu USD.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu bánh kẹo, sản phẩm từ ngũ cốc quí I/2016

ĐVT: USD

Thị trường

T3/2016

Quí I/2016

+/-(%) quí I/2016 so với cùng kỳ 2015

Tổng kim ngạch

44.346.745

115.680.642

+16,8

Trung Quốc

6.950.477

20.046.582

+68,6

Campuchia

4.745.553

11.928.606

-4,8

Hàn Quốc

3.805.143

9.383.269

+92,1

Nhật Bản

3.254.297

8.347.912

+29,8

Hoa Kỳ

2.716.611

7.620.477

-4,2

Thái Lan

1.913.953

4.701.427

+9,8

Anh

1.102.878

3.991.660

+8,0

Hà Lan

1.606.476

3.790.020

+26,1

Philippines

1.646.784

3.717.912

-6,7

Australia

1.189.448

3.711.390

+52,3

Pháp

1.430.253

3.203.973

+18,2

Đức

1.087.694

3.062.112

+28,2

Ba Lan

952.613

2.994.478

-17,3

Đài Loan

1.301.497

2.970.329

+1,1

Singapore

1.099.329

2.711.113

+27,2

UAE

1.127.085

2.475.519

+10,7

Malaysia

827.242

2.180.237

-4,0

Lào

837.876

1.904.658

-5,2

Canada

740.122

1.847.996

+53,2

Myanmar

576.784

1.763.422

+9,9

Hồng Kông

572.361

1.489.015

+134,4

Nga

271.457

570.913

+41,3

Indonesia

184.632

451.056

-53,8

Ả Rập Xê Út

133.267

306.604

-20,2

Nam Phi

55.099

302.569

-67,5

Séc

101.260

264.860

-8,9

Gana

 

156.735

+240,9

Ấn Độ

26.586

69.666

-68,1