Các thị trường lớn cung cấp thủy sản cho Việt Nam là Na Uy, Ấn Độ, Trung Quốc, thị trường Đông Nam Á, Nhật Bản; trong đó nhập khẩu từ thị trường Na Uy chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 66,7 triệu USD, tăng 14,6% so với cùng kỳ năm trước; riêng tháng 4/2019 nhập khẩu từ thị trường này giảm mạnh 32,7% so với tháng 3/2019 và giảm 4,4% so với cùng tháng năm 2018, đạt 13,18 triệu USD.
Nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ đạt 64,62 triệu USD, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, giảm mạnh 44,7% so với cùng kỳ; riêng tháng 4/2019 đạt 20,46 triệu USD, tăng 31,5% so với tháng 3/2019 nhưng giảm 20,3% so với tháng 4/2018.
Thủy sản nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á trong tháng 4/2019, tăng tương đối mạnh 27% so với tháng 3/2019 và tăng mạnh 124,3% so với tháng 4/2018, đạt 17,02 triệu USD; nâng kim ngạch cả 4 tháng từ thị trường này lên 58,75 triệu USD, chiếm 10,5%, tăng 48%.
Nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc đạt 48,86 triệu USD, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng mạnh 45,3% so với cùng kỳ; riêng tháng 4/2019 đạt 12,72 triệu USD, giảm 16,4% so với tháng 3/2019 nhưng tăng 38,4% so với tháng 4/2018.
Tiếp đến thị trường Nhật Bản chiếm 7,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 42,61triệu USD, tăng 36,2.
Nhìn chung, trong 4 tháng đầu năm nay, nhập khẩu thủy sản từ đa số các thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó các thị trường tăng mạnh như: Philippines tăng 76,8%, đạt 5,16 triệu USD;. Indonesia tăng 66,7%, đạt 38,46 triệu USD; Mỹ tăng 60,3%, đạt 26,16triệu USD; Đan Mạch tăng 42,8%, đạt 9,15 triệu USD.
Ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu thủy sản từ các thị trường như: Ba Lan giảm 39%, đạt 1,77 triệu USD; Malaysia giảm 16,2%, đạt 1,83 triệu USD; Chile giảm 12,7%, đạt 25,79 triệu USD.

Nhập khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm 2019

Thị trường

T4/2019

 

+- so tháng 3/2019 (%)*

+- so tháng 4/2018 (%)*

4T/2019

+/- so cùng kỳ năm trước (%)*

Tổng cộng

148.604.132

0,15

17,69

561.089.745

5,27

Na Uy

13.175.626

-32,73

-4,42

66.703.164

14,55

Ấn Độ

20.460.826

31,45

-20,26

64.617.369

-44,72

Trung Quốc đại lục

12.719.403

-16,36

38,42

48.864.849

45,34

Nhật Bản

8.850.343

-26,14

23,75

42.608.004

36,15

Indonesia

9.638.976

14,2

189,84

38.459.865

66,69

Đài Loan(TQ)

10.604.933

9,07

35,59

35.735.266

-2,42

Nga

8.259.255

15,01

56,22

32.268.820

25,1

Mỹ

10.889.129

132,72

91,23

26.160.515

60,32

Chile

7.421.789

-6,26

-4,49

25.794.156

-12,68

Hàn Quốc

2.778.336

-61,21

-51,95

24.430.211

11,78

Đan Mạch

1.938.010

-40,14

87,29

9.147.170

42,8

Thái Lan

2.177.542

4,24

30,5

8.306.561

21,29

Canada

2.168.798

8,2

0,54

7.740.303

-6,52

Anh

1.322.300

-4,76

-19,11

7.058.488

10,12

Philippines

3.261.747

378,25

392,86

5.163.999

76,81

Singapore

1.193.282

-21,44

9,51

4.128.065

7,07

Malaysia

563.892

8,57

-19,95

1.832.531

-16,22

Ba Lan

531.272

-8,16

23,53

1.767.521

-38,96

Ireland

985.625

157,21

 

1.549.093

 

Myanmar

188.253

21,14

34,76

857.279

7,66

 (*Tính toán từ số liệu của TCHQ)