Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê trong tháng 9/2018 sụt giảm mạnh 21,3% về lượng và giảm 24,8% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó, đạt 120.665 tấn, thu về 212,1 triệu USD, nhưng so với cùng tháng năm ngoái thì lại tăng mạnh 51,8% về lượng và tăng 13,2% về kim ngạch.

Mặc dù, xuất khẩu trong tháng 9/2018 sụt giảm mạnh nhưng cộng cả 9 tháng đầu năm, lượng cà phê xuất khẩu vẫn tăng mạnh 31,2% so với cùng kỳ, đạt 1,45 triệu tấn và kim ngạch cũng tăng 9%, đạt 2,75 tỷ USD.

Giá cà phê xuất khẩu trung bình trong tháng 9/2018 cũng giảm 4,5% so với tháng 8/2018 và giảm 25,4% so với tháng 9/2017, đạt 1.757,8 USD/tấn. Tính trung bình 9 tháng đầu năm, giá cà phê xuất khẩu đạt 1.900,7 USD/tấn, giảm 16,9% so với cùng kỳ.

Cà phê của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang các thị trường: Đức, Mỹ, Italia, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Nga… Trong đó, xuất khẩu sang Đức chiếm trên 13,3% trong tổng lượng và 12,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, đạt 192.686 tấn, tương đương 344,3 triệu USD, tăng 14,4% về lượng nhưng giảm 6,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017. Giá cà phê xuất khẩu sang Đức cũng giảm 18,4% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 1.786,8 USD/tấn.

Xuất khẩu cà phê sang Mỹ giảm cả về giá, lượng và kim ngạch, với mức giảm tương ứng  17%, 3,6% và 20%, đạt 140.381 tấn, tương đương 264,51 triệu USD, giá trung bình 1.884,2 USD/tấn. Cà phê xuất sang Mỹ chiếm 9,7% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước.

Thị trường Italia chiếm trên 7% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam, với 107.730 tấn, tương đương 196,26 triệu USD, tăng 10% về lượng nhưng giảm 8,8% về kim ngạch. Giá xuất khẩu giảm trên 17% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 1.821,8 USD/tấn.  

Cà phê xuất khẩu sang Tây Ban Nha tăng 20,5% về lượng nhưng giảm nhẹ 0,4% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 91.909 tấn, trị giá 167 triệu USD; chiếm trên 6% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước.

Xét về mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cà phê trong 9 tháng đầu năm nay, thì thấy phần lớn các thị trường đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, thị trường Indonesia được đặc biệt chú ý, với mức tăng đột biến 973% về lượng và tăng 672% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 60.263 tấn, tương đương 118,71 triệu USD. Xuất khẩu sang Nam Phi cũng tăng rất mạnh 427,5% về lượng và tăng 329,6% về kim ngạch, đạt 8.540 tấn, tương đương 14,74 triệu USD.

Kim ngạch xuất khẩu còn tăng mạnh ở các thị trường  như: Hy Lạp tăng 99,8%, đạt 18,01 triệu USD; Campuchia tăng 97,5%, đạt 2,03 triệu USD; Nga tăng 67% đạt 144,63 triệu USD.

Xuất khẩu cà phê 9 tháng đầu năm 2018

Thị trường

9T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.447.045

2.750.419.121

31,15

9,01

Đức

192.686

344.296.583

14,37

-6,63

Mỹ

140.381

264.507.431

-3,61

-20,02

Italia

107.730

196.259.930

10,04

-8,78

Tây Ban Nha

91.909

167.001.886

20,49

-0,36

Nhật Bản

82.254

163.567.265

18,68

-0,55

Nga

69.084

144.633.251

110,17

66,98

Philippines

64.158

120.191.309

72,28

50,27

Indonesia

60.263

118.709.368

973,06

671,97

Algeria

57.022

103.311.143

35,96

12,63

Bỉ

53.746

95.215.359

6,33

-12,85

Thái Lan

49.390

90.295.252

87,13

48,06

Trung Quốc

31.995

78.073.087

50,96

25,99

Ấn Độ

44.269

75.048.919

34,83

11,8

Anh

37.905

68.455.292

50,07

16,54

Hàn Quốc

24.014

51.621.278

-10,55

-19,58

Malaysia

26.516

51.438.812

83,26

52,08

Pháp

28.838

50.952.350

11,33

-6,7

Mexico

27.048

45.740.031

-9,78

-26,74

Australia

16.316

31.417.049

82,57

45,55

Ba Lan

11.067

26.760.250

11,29

0,17

Bồ Đào Nha

13.226

23.817.684

40,84

14,87

Ai Cập

11.363

19.657.557

86,83

56,72

Hà Lan

9.104

18.668.676

4,91

-11,76

Hy Lạp

10.176

18.012.907

148,38

99,77

Israel

5.640

15.305.306

19,87

-7,92

Nam Phi

8.540

14.740.060

427,49

329,55

Romania

3.321

9.685.037

-4,65

-3,36

Canada

4.081

8.053.067

-12,26

-25,5

Đan Mạch

2.031

3.644.783

101,89

64,67

New Zealand

1.847

3.428.561

96,07

56,96

Singapore

1.109

3.035.817

-35,78

-48,94

Campuchia

304

2.034.608

31,03

97,45

Thụy Sỹ

225

456.041

-42,16

-47,37

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)