Trong đó riêng tháng 9/2018 đạt 254,6 triệu USD, giảm 8,1% so với tháng 8/2018 nhưng vẫn tăng 27,5% so với tháng 9/2017.

Xuất khẩu nhóm hàng này nhiều nhất sang thị trường Đông Nam Á đạt 472,26 triệu USD, chiếm 21,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng mạnh 38,7% so với cùng kỳ; nhưng riêng tháng 9 xuất khẩu sang Đông Nam Á lại sụt giảm 25% so với tháng trước đó, và giảm 12,7% so với cùng tháng năm 2017, đạt 42,54 triệu USD.

Thị trường EU đứng thứ 2 về kim ngạch đạt 393,45 triệu USD, chiếm 17,7% tỷ trọng, tăng 32% so với cùng kỳ; trong đó riêng tháng 9 xuất khẩu đạt 39,82 triệu USD, giảm 28% so với tháng 8 và tăng 17,3% so với tháng 9/2017.

Mỹ là thị trường lớn thứ 3, đạt kim ngạch 355,66 triệu USD, chiếm 16% tỷ trọng; tháng 9 kim ngạch tăng 46,4% so với tháng 8, đạt 54,98 triệu USD và  tăng 85,4% so với tháng 9/2017.

Xét chung cả 9 tháng đầu năm, xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang hầu hết các thị trường đều tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó, thị trường Ấn Độ được đặc biệt chú ý với mức tăng trưởng tới 235,6% về kim ngạch, đạt 151,66 triệu USD; tiếp đến các thị trường cũng đạt mức tăng cao về kim ngạch như: Tây Ban Nha tăng 111,6%,  đạt 17,11 triệu USD; Thụy Điển tăng 98%, đạt 18,09 triệu USD; Saudi Arabia tăng 85,4%, đạt 12,42 triệu USD; Myanmar tăng 80%, đạt 86,54 triệu USD.  Ngược lại, xuất khẩu sang Na Uy lại sụt giảm rất mạnh tới 95,5% so với cùng kỳ, đạt 0,43 triệu USD. Xuất khẩu sang Malaysia cũng giảm mạnh 41,8%, đạt 13,78triệu USD.

Xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép 9 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T9/2018

+/- so với T8/2018 (%)*

9T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch XK

254.601.095

-8,07

2.221.198.562

34,2

Mỹ

54.977.973

46,43

355.660.739

30,21

Nhật Bản

36.704.573

-6,62

310.523.676

27,83

Thái Lan

12.298.004

-9,41

190.447.326

61,29

Ấn Độ

13.471.245

-27,58

151.662.354

235,55

Hàn Quốc

11.360.154

-15,47

117.097.287

42,12

Myanmar

5.507.075

-62,58

86.536.829

79,88

Đức

6.913.028

-31,59

79.462.040

18,96

Campuchia

12.844.075

21,6

77.019.449

38,87

Hà Lan

7.145.993

-47,36

75.005.099

45,24

Australia

11.670.066

19,14

73.186.365

32,85

Bỉ

4.729.716

-30,95

67.081.116

4,12

Indonesia

4.789.625

-21,95

48.774.789

16,76

Anh

9.128.340

-8,61

46.824.380

73,49

Trung Quốc

4.485.711

-27,26

45.358.722

11,08

Canada

3.808.977

-53,1

45.031.657

35,08

Ba Lan

4.142.452

-8,93

39.434.809

32,88

Đài Loan (TQ)

3.610.045

-3,85

34.925.838

20,91

Lào

3.675.060

1,97

27.853.426

2,64

Italy

2.958.263

-11,85

24.348.450

2,14

Thụy Điển

842.780

-56,67

18.090.751

97,96

Tây Ban Nha

1.626.808

-11,84

17.112.806

111,59

Brazil

2.089.352

3,71

16.861.150

2,19

Singapore

1.506.701

-68,03

15.207.469

-9,61

Pháp

1.125.088

-30,95

15.119.221

76,51

Malaysia

907.573

-42,8

13.777.813

-41,84

Philippines

1.010.428

-44,76

12.637.916

32,8

Ả Rập Xê Út

3.086.516

680,59

12.421.326

85,39

Hồng Kông (TQ)

2.330.509

-40,58

12.371.794

31,98

Đan Mạch

783.782

-35,73

7.964.530

20,89

Thụy Sỹ

816.644

-8,34

6.287.416

-0,94

Nam Phi

481.410

31,94

4.118.207

37

U.A.E

624.185

-28,69

3.938.511

-0,34

Hy Lạp

425.789

5,6

3.003.028

23,82

Na Uy

36.956

 

431.411

-95,5

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)