Theo số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Austrlaia đạt 342 triệu USD trong tháng 7/2018, tăng 18,37% so với tháng 6/2018, nâng kim ngạch nhập khẩu 7 tháng đầu năm 2018 lên 1,9 tỷ USD, tăng 12,28% so với cùng kỳ 2017.
Trong số nhóm hàng hóa nhập từ Australia, thì than đá tiếp tục dần đầu, chiếm 22,11% tỷ trọng và chiếm 31,6% tổng kim ngạch nhóm hàng, đạt 438,8 triệu USD với 2,7 triệu tấn, tăng 16,88% về lượng và 55,08% trị giá so với cùng kỳ. Tính riêng tháng 7/2018, Việt Nam đã nhập 357,3 nghìn tấn trị giá 48,4 triệu USD, tăng 41,55% về lượng và 1,44% trị giá so vối tháng 6/2018.
Đứng thứ hai về kim ngạch là nhóm hàng kim loại với lượng nhập trong tháng 7/2018 là 18 nghìn tấn, trị giá 52,1 triệu USD, tăng 20,83% về lượng và 14,61% trị giá so với tháng 6/2018, nâng lượng kim loại nhập về từ Australia 7 tháng đầu năm 2018 lên 112,5 nghìn tấn trị giá 350,9 triệu USD, giảm 22,15% về lượng và giảm 6,37% về trị giá so với cùng kỳ.
Kế đến là mặt hàng lúa mỳ, đều sụt giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 44,49% và 33,44% - đây cũng là mặt hàng có mức độ giảm mạnh nhất trong những mặt hàng nhập khẩu từ thị trường Australia trong thời gian này, chỉ có 750,5 nghìn tấn; 202,1 triệu USD.
Đặc biệt, nhóm hàng quặng và khoáng sản tuy chỉ xếp thứ 4 trong bảng xếp hạng kim ngạch, nhưng lại tăng đột biến cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ, tăng gấp 3,61 lần (tức tăng 261,24%) về lượng và gấp 3,6 lần trị giá (tức tăng 260,31%) so với cùng kỳ, đạt tương ứng 2,3 triệu tấn, trị giá 171,5 triệu USD.
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm nay hàng hóa nhập từ Australia đều tăng trưởng chiếm 59%. Ngoài nhóm hàng quặng và khoáng sản tăng đột biến, thì nhập khẩu dầu mỡ động thực vật cũng tăng mạnh, gấp hơn 2,04 lần kim ngạch tuy chỉ đạt 4,4 triệu USD.

Hàng hóa nhập khẩu từ Australia 7T/2018

 

Mặt hàng

7T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Tấn (Lượng)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

1.984.488.391

 

12,28

Than các loại

2.780.272

438.812.653

16,88

55,08

Kim loại thường khác

112.536

350.997.371

-22,15

-6,37

Lúa mì

750.528

202.124.959

-44,49

-33,44

Quặng và khoáng sản khác

2.388.330

171.535.282

261,24

260,31

Bông các loại

60.613

121.885.267

96,1

101,9

Phế liệu sắt thép

227.984

83.413.825

-4,44

21,5

Hàng rau quả

 

55.775.466

 

73,28

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

32.974.082

 

3,85

Dược phẩm

 

31.583.201

 

25,46

Sản phẩm hóa chất

 

26.560.709

 

10,43

Sữa và sản phẩm sữa

 

17.129.864

 

-29,4

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

12.815.778

 

-16,26

Sắt thép các loại

23.527

12.486.598

44,66

59,98

Chất dẻo nguyên liệu

7.175

11.970.930

-39,88

-18,54

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

8.591.331

 

6,86

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 

6.419.383

 

37,38

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

6.292.797

 

10,56

Dầu mỡ động, thực vật

 

4.464.791

 

104,27

Chế phẩm thực phẩm khác

 

4.046.522

 

-13,16

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

2.982.119

 

-0,63

Sản phẩm từ sắt thép

 

1.900.319

 

34,62

Hóa chất

 

1.474.821

 

-8,56

(*Vinanet tính toán số liệu THCQ)