Kim ngạch xuất khẩu rau quả nói chung tăng mạnh là do xuất khẩu sang các thị trường chủ đạo đều đạt mức tăng cao so với cùng kỳ; trong đó, xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Trung Quốc tăng mạnh tới 216,5% về kim ngạch, đạt 542,34 triệu USD, chiếm gần 71% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước. Bên cạnh đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ cũng tăng mạnh 67,48%, đạt 29,92 triệu USD; xuất sang Hàn Quốc tăng 25,92%, đạt 27,3 triệu USD; sang Hà Lan tăng 44,8%, đạt 15,89 triệu USD; sang Thái Lan tăng 11,83%, đạt 15,08 triệu USD.

Những năm gần đây, các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Nhật, Australia, Hàn Quốc… dần mở cửa nhập khẩu trái cây Việt Nam. Cơ hội lớn đã mở ra nhưng các nhà xuất khẩu trong nước vẫn chưa khai thác triệt để. Thương vụ Việt Nam tại Australia cho biết chính phủ nước này đang hoàn tất thủ tục cho xoài Việt Nam vào thị trường này, cho thấy nông sản Việt dần thuyết phục được người tiêu dùng nước ngoài.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trái cây Việt Nam đã xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia, vùng lãnh thổ; trong đó, thanh long chiếm hơn 40% tổng kim ngạch. Năm 2015, cả nước xuất khẩu hơn 3 tấn  trái vải, 100 tấn nhãn sang Hoa Kỳ; hơn 1.200 tấn thanh long, trên 10,6 tấn xoài vào thị trường Nhật và hơn 28 tấn trái vải tươi qua Australia. Hàn Quốc đồng ý mở rộng vùng trồng xoài xuất khẩu ngoài ĐBSCL. Tuy có khởi sắc nhưng con số tuyệt đối vẫn còn quá khiêm tốn so với tiềm năng.

Theo khảo sát của các chuyên gia đầu tháng 4-2016 tại bang Texas, thanh long ruột trắng Việt Nam bán lẻ 15 USD/kg (hơn 330.000 đồng/kg), loại xấu hơn cũng trên 13 USD/kg (hơn 280.000 đồng/kg). Thông thường, giá bán của nhà xuất khẩu Việt Nam chỉ bằng 50% giá bán lẻ của nhà nhập khẩu nước ngoài. Như vậy, với thanh long, nhà xuất khẩu Việt Nam thu được 140.000 - 165.000 đồng/kg, khá cao so với giá ở thị trường nội địa. Dự báo, trái thanh long sẽ tiếp tục là “ngôi sao” của trái cây Việt Nam xuất khẩu trong năm nay khi thị trường Đài Loan mở cửa trở lại từ ngày 1-6-2016, sau 7 năm gián đoạn.  Đài Loan là thị trường tiềm năng vì người tiêu dùng ở đây rất chuộng thanh long Việt Nam.

Các chuyên gia cho rằng, các thị trường khó tính luôn có những quy định khắt khe nhưng nếu DN xuất khẩu đáp ứng được đơn hàng, vượt qua các rào cản kỹ thuật thì sẽ có thị trường ổn định, đơn hàng tốt. Trái cây Việt Nam nhiều năm nay không thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn: nông dân trồng tự phát, phun xịt thuốc vô tội vạ, phụ thuộc vào thương lái và thị trường Trung Quốc.

Khách hàng Nhật chuộng xoài “bao vàng” (loại được bọc quả để có màu vàng), trong khi thị trường Nhật lại không thể đáp ứng. Trong khi Việt Nam có xoài xanh với chất lượng vượt trội nhưng người Nhật chưa thể tiếp cận. Để xoài xuất khẩu mạnh sang Nhật, cần phải tổ chức lại hoạt động xúc tiến thương mại, các nhà sản xuất, xuất khẩu Việt Nam phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, ổn định chất lượng và giá cả để tận dụng được cơ hội này.

Theo Tham tán thương mại Việt Nam tại Hoa Kỳ, Nhật, quá trình xúc tiến để các nước này chấp nhận cho một loại trái cây nhập khẩu phải mất từ 5-7 năm. Việc đáp ứng yêu cầu khắt khe của các thị trường khó tính không chỉ là cơ hội xuất khẩu trái cây Việt Nam vào thị trường đó mà còn là cầu nối để xuất sang những thị trường khác. Hiện Hoa Kỳ chỉ cho nhập 4 loại trái cây tươi Việt Nam là thanh long, vải, nhãn và chôm chôm. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang đàm phán để sớm có thêm xoài và vú sữa vào thị trường này. Thương vụ Việt Nam tại Nhật cho biết Nhật có thể sẽ cho nhập thêm 1 loại trái cây Việt Nam.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu rau quả 4 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

4 tháng/2016

4 tháng/2015

+/- (%) 4T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

764.301.492

507.002.513

+50,75

Trung Quốc

542.337.325

171.330.963

+216,54

Hoa Kỳ

29.922.611

17.866.454

+67,48

Hàn Quốc

27.303.532

21.682.488

+25,92

Nhật Bản

20.816.971

22.081.591

-5,73

Hà Lan

15.886.769

10.972.604

+44,79

Thái Lan

15.082.807

13.487.343

+11,83

Malaysia

14.030.183

12.427.900

+12,89

Đài Loan

11.488.463

9.737.528

+17,98

Singapore

8.551.482

8.302.167

+3,00

Australia

7.164.002

5.689.718

+25,91

Nga

6.720.907

8.019.856

-16,20

Canada

6.014.080

5.888.796

+2,13

U.A.E

5.891.363

3.095.912

+90,29

Pháp

4.448.855

3.204.506

+38,83

Đức

3.841.736

4.596.987

-16,43

Anh

3.792.519

2.155.956

+75,91

Hồng Kông

3.106.098

7.724.106

-59,79

Lào

1.371.587

2.648.615

-48,21

Campuchia

1.329.201

877.708

+51,44

Italia

1.281.898

510.059

+151,32

Indonesia

1.033.094

1.918.175

-46,14

Cô Oét

973.056

1.899.967

-48,79

Ucraina

283.486

197.704

+43,39