Hàng hóa của Việt Nam xuất sang Đan Mạch nhiều nhất là dệt may chiếm 27,8% trong tổng kim ngạch, đạt 54,3 triệu USD, giảm nhẹ 1% so với cùng kỳ năm ngoái. Tiếp đến nhóm hàng giày dép chiếm 17%, đạt 34,4 triệu USD; thủy sản chiếm 12,4%, đạt 25,1 triệu USD; máy móc phụ tùng chiếm 5,7%, đạt 11,5 triệu USD; gỗ và sản phẩm gỗ 10,1 triệu USD, chiếm 5%.

Trong khi xuất khẩu hàng hóa sang Đan Mạch sụt giảm, thì nhập khẩu từ Đan Mạch lại tăng rất mạnh tới 49,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 261,2 triệu USD; trong đó nhập khẩu nhiều nhất là máy móc, thiết bị 60,15 triệu USD,   tăng 134% so với cùng kỳ; sau đó là sản phẩm hóa chất 24 triệu USD, tăng 0,8%; dược phẩm 19,4 triệu USD, tăng 2,4%; thủy sản 15,6 triệu USD, tăng 84%.

Để đẩy mạnh xúc tiến thương mại với Đan Mạch nói riêng và các nước Bắc Âu nói chung; vào ngày 1/11, tại Hà Nội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)  đã phối hợp với Đại sứ quán các nước: Đan Mạch; Phần Lan, Thụy Điển và Na Uy tổ chức hội thảo “Kinh doanh với thị trường Bắc Âu”.

Phó Chủ tịch VCCI đánh giá cao quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước thành viên Bắc Âu. Việt Nam và các nước Bắc Âu cũng đã ký hầu hết các hiệp định hợp tác phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật, thương mại, khuyến khích và bảo hộ đầu tư, hợp tác vận chuyển hàng không… tạo cơ sở pháp lý cho sự hợp tác giữa Việt Nam với từng nước thành viên Bắc Âu. Tuy nhiên, quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và các nước Bắc Âu còn ở mức khiêm tốn chưa tương xứng với tiềm năng và kỳ vọng. Để đẩy mạnh hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa Việt Nam và khu vực kinh tế Bắc Âu, đã có nhiều dự án hỗ trợ doanh nghiệp đa ngành nghề với các quy mô khác nhau được xây dựng dưới sự tài trợ và ủng hộ của Chính phủ Việt Nam các nước Bắc Âu.

Tuy nhiên, bà Katja Majbom Goodhew, Tham tán thương mại, Đại sứ quán Đan Mạch tại Việt Nam cũng khuyến nghị tới doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, Đan Mạch vốn là thị trường khó tính, đặc biệt là yêu cầu cao về các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Đan Mạch cũng nổi tiếng thế giới về các sản phẩm nông nghiệp; sản xuất chế biến thực phẩm, công nghệ thực phẩm và nguyên liệu thực phẩm. Bên cạnh đó, người tiêu dùng Đan Mạch lại quen với khái niệm tiêu dùng có trách nhiệm nên đòi hỏi cao về tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn. Vì vậy, khả năng cạnh tranh ở thị trường này là rất khắc nghiệt.

Các nhà sản xuất và xuất khẩu Việt Nam khi muốn thâm nhập vào thị trường Đan Mạch cần lưu ý nghiên cứu nhu cầu, sở thích, thói quen của người tiêu dùng; minh bạch thông tin về các thành phần, nguyên liệu sản phẩm; quan trọng là phân biệt rõ thị trường và thế mạnh là nguyên liệu thô hay sản phẩm đã chế biến. Từ đó, mới xác định đối tác hợp tác và bước chân vào thị trường.

Theo báo cáo thống kê, mỗi năm kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và các nước Bắc Âu đạt khoảng 1,3 tỷ USD; trong đó, Việt Nam xuất khẩu khoảng 500 triệu USD, chủ yếu là nguyên vật liệu thô, cao su, máy móc, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, thiết bị dụng cụ, hàng may mặc…và nhập khẩu khoảng 800 triệu USD. Dự kiến, năm 2018, khi Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – EU chính thức có hiệu lực. Khu vực Bắc Âu sẽ là một cánh cửa để các doanh nghiệp Việt tiếp cận thị trường EU một cách toàn diện nhất; tận dụng được các lợi thế mà hiệp định này mang lại. Bên cạnh đó, thông qua thị trường Việt Nam, EU và các nước Bắc Âu cũng sẽ có cơ hội tiếp cận với khu vực Cộng đồng ASEAN với nhiều cơ hội kinh doanh và đầu tư mới.

Số liệu sơ bộ của TCHQ về XK sang Đan Mạch 9 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

9T/2016

9T/2015

+/-(%) 9T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

202.692.697

213.733.315

-5,17

Hàng dệt, may

54.290.199

54.803.873

-0,94

Giày dép các loại

34.438.717

41.920.428

-17,85

Hàng thủy sản

25.087.666

24.556.939

+2,16

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

11.488.030

13.126.996

-12,49

Gỗ và sản phẩm gỗ

10.069.161

10.133.864

-0,64

Sản phẩm từ chất dẻo

8.208.373

8.731.999

-6,00

Sản phẩm từ sắt thép

6.722.117

7.726.299

-13,00

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

3.662.077

3.070.679

+19,26

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

2.927.206

3.313.968

-11,67

Cà phê

2.486.080

1.920.964

+29,42

Sản phẩm gốm, sứ

2.465.400

3.042.928

-18,98

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.703.308

1.239.739

+37,39

Phương tiện vận tải và phụ tùng

388.353

3.192.770

-87,84

 

Số liệu sơ bộ của TCHQ về NK hàng hóa từ Đan Mạch 9 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

9T/2016

9T/2015

+/-(%) 9T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

261.201.006

174.753.115

+49,47

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

60.148.041

25.690.673

+134,12

Sản phẩm hóa chất

24.015.914

23.832.154

+0,77

Dược phẩm

19.408.359

18.957.041

+2,38

Hàng thủy sản

15.625.828

8.504.987

+83,73

Sản phẩm từ sắt thép

5.254.761

3.554.420

+47,84

Dây điện và dây cáp điện

3.262.252

3.553.885

-8,21

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.581.015

2.438.965

+5,82

Sữa và sản phẩm sữa

1.489.968

1.056.746

+41,00

Sắt thép các loại

312.320

118.228

+164,17