Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Thụy Sĩ  trong 2 tháng đầu năm 2017 đạt 101,6 triệu USD (giảm 15% so với cùng kỳ năm 2016); trong đó xuất khẩu sang Thụy Sĩ bị sụt giảm mạnh gần 56% so cùng kỳ, đạt 27,4 triệu USD; còn nhập khẩu từ Thụy Sĩ lại tăng mạnh 29%, đạt  74,2 triệu USD. Như vậy Việt Nam đang nhập siêu hàng hóa từ Thụy Sĩ 46,8 triệu USD (2 tháng đầu năm 2016 Việt Nam xuất siêu sang Thụy Sĩ 4,6 triệu USD).

Trong 2 tháng đầu năm nay, nhóm hàng thủy sản vượt qua nhóm hàng đá quí, kim loại quí, vươn lên dẫn đầu về kim ngạch, với gần 4,1 triệu USD, chiếm gần 15% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm 2016.

Tiếp theo là nhóm hàng đá quí, kim loại quí (đạt 4,05 triệu USD, chiếm 14,8%); nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (3,5 triệu USD, tăng 125%); giày dép (3,3 triệu USD, tăng 38%); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng (đạt gần 3 triệu USD, giảm 16,5%); sắt thép 1,8 triệu USD; hàng dệt, may (1,6 triệu USD, tăng 33,9%).

Việt Nam và Thụy Sĩ có quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác nhiều mặt tốt đẹp với bề dày lịch sử gần nửa thế kỷ qua. Thụy Sĩ là một trong những nước phương Tây đầu tiên thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Chiều 29/3/2017, tại Phủ Chủ tịch, Chủ tịch nước Trần Đại Quang đã có buổi tiếp Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (Thượng viện) Liên bang Thụy Sĩ Ivo Bischofberger nhân dịp sang thăm chính thức Việt Nam.

Chủ tịch nước Trần Đại Quang đánh giá cao và khẳng định chuyến thăm của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Ivo Bischofberger đã góp phần tăng cường hợp tác giữa cơ quan lập pháp hai nước, qua đó thúc đẩy quan hệ song phương. Phía Việt Nam cũng đang tích cực chuẩn bị đón Bộ trưởng Kinh tế Thụy Sĩ thăm Việt Nam vào tháng 7/2017.

Chủ tịch nước Trần Đại Quang cho biết, Việt Nam đánh giá cao Thụy Sĩ và Khối Mậu dịch tự do châu Âu (EFTA) đã công nhận quy chế Kinh tế thị trường cho Việt Nam (7/2012). Trên cơ sở này, Việt Nam mong muốn Thụy Sĩ ủng hộ việc các bên tiếp tục đàm phán Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam - EFTA, hướng đến một hiệp định cân bằng, tiêu chuẩn cao, có tính đến lợi ích của nhau và trình độ phát triển giữa Việt Nam và các nước thành viên EFTA theo đúng nguyên tắc và định hướng mà hai bên đạt được trước khi đàm phán. Phía Việt Nam tin rằng sau khi được ký kết, FTA giữa Việt Nam và EFTA sẽ mở ra nhiều cơ hội hợp tác mới cho cộng đồng doanh nghiệp hai nước.

Chủ tịch nước Trần Đại Quang khẳng định, Nhà nước Việt Nam mong muốn ngày càng có nhiều doanh nghiệp Thụy Sĩ đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, nhất là trong các lĩnh vực Thụy Sĩ có thế mạnh và Việt Nam có nhu cầu như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, công nghệ cao, công nghiệp chế tạo, dược phẩm, chế biến nông sản, du lịch…

Thụy Sĩ hiện là đối tác thương mại và đầu tư quan trọng của Việt Nam tại châu Âu, là nhà đầu tư lớn thứ ba trong các nước châu Âu tại Việt Nam (tổng số vốn FDI đạt 2,9 tỷ USD).

Cùng với đó, Việt Nam rất mong muốn Thụy Sĩ chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ Việt Nam xây dựng hệ thống giáo dục chất lượng cao, gắn nghiên cứu khoa học - công nghệ với đào tạo tại các trường đại học và trung tâm nghiên cứu; tăng số lượng học bổng để tạo điều kiện cho nhiều sinh viên Việt Nam sang học tập, nghiên cứu tại Thụy Sĩ trong các ngành luật, ngân hàng, kỹ thuật cao, du lịch...

Trên cơ sở quan hệ song phương tốt đẹp, sự phối hợp hiệu quả trên các diễn đàn đa phương, Chủ tịch nước Trần Đại Quang đề nghị Thụy Sĩ ủng hộ Việt Nam ứng cử vào Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020 - 2021.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về XK sang Thụy Sĩ  2 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

2T/2017

2T/2016

+/-(%) 2T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

27.389.267

62.097.260

-55,89

Hàng thủy sản

4.097.579

3.819.064

+7,29

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.053.025

-

*

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.516.921

1.561.184

+125,27

Giày dép các loại

3.256.094

2.357.428

+38,12

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

2.967.309

3.554.834

-16,53

Sắt thép các loại

1.768.283

-

*

Hàng dệt, may

1.579.637

1.179.852

+33,88

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

1.150.585

816.708

+40,88

Sản phẩm từ sắt thép

966.633

657.185

+47,09

Gỗ và sản phẩm gỗ

185.636

449.617

-58,71

Sản phẩm từ chất dẻo

181.743

189.741

-4,22

Cà phê

171.272

2.221.674

-92,29