Xuất khẩu xi măng và clinker của Việt Nam sang thị trường Bangladesh trong 9 tháng đầu năm 2016 đạt trị giá 104,15 triệu USD, chiếm 25% tổng trị giá xuất khẩu.

Trong 9 tháng năm 2016 xuất khẩu xi măng và clinker sang thị trường Bangladesh mặc dù giảm 35,87% so với cùng kỳ năm trước, nhưng vẫn là mặt hàng có trị giá xuất khẩu lớn nhất, chiếm 25% tỷ trọng xuất khẩu.

Nhu cầu về xi măng tại Bangladesh chủ yếu tập trung vào các dự án của Chính phủ (chiếm khoảng 40% lượng tiêu thụ xi-măng trong nước), xây dựng các dự án bất động sản (35%), xây dựng nhà ở (25%). Phần lớn nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành sản xuất xi-măng của nước này phải nhập khẩu từ nước ngoài.

Việt Nam xuất khẩu các mặt hàng sang Băngladesh như: xơ, sợi dệt các loại; hàng dệt may; nguyên phụ liệu, dệt, may da giày; sắt thép các loại; sản phẩm từ chất dẻo; chất dẻo nguyên liệu; sản phẩm từ cao su…

Đứng thứ hai về trị giá xuất khẩu là mặt hàng xơ, sợi dệt các loại, trị giá 49,19 triệu USD, tăng 33,86% so với cùng kỳ năm trước.

Bangladesh là thị trường nhiều tiềm năng cho những doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam trong lĩnh vực dệt may, xơ, sợi dệt các loại.

Theo đánh giá của Vụ Thị trường châu Phi, Tây Nam Á, lĩnh vực may mặc là ngành công nghiệp chủ đạo của Bangladesh, chiếm khoảng 80% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của quốc gia này. Bên cạnh đó, Bangladesh cũng đang đặt mục tiêu vượt qua Trung Quốc, trở thành nhà xuất khẩu lớn nhất thế giới trong lĩnh vực may mặc.

Mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh nhất là thức ăn gia súc và nguyên liệu, tăng 91,98% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng tăng 64,88%.

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ về xuất  khẩu hàng hóa sang Băngladesh 9 tháng năm 2016

Mặt hàng XK

9Tháng/2016

9Tháng/2015

+/-(%)

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Trị giá

Tổng

415.741.388

425.990.184

-2,41

Clanhke và xi măng

104.152.686

162.411.456

-35,87

Xơ, sợi dệt các loại

49.199.091

36.755.170

+33,86

Hàng dệt may

34.545.921

29.127.710

18,6

Nguyên phụ liệu, dệt, may, da giày

25.354.289

18.462.154

37,33

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

10.946.371

6.639.114

+64,88

Sắt thép các loại

7.445.790

17.332.408

-57,04

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

5.629.854

2.932.474

+91,98

Sản phẩm từ chất dẻo

5.538.207

5.133.072

7,89

Chất dẻo nguyên liệu

4.964.240

4.468.284

11,1

Sản phẩm từ cao su

1.525.053

2.348.170

-35,05

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

115.886