Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong 11 tháng đầu năm 2018 đạt  trên 5,12  tỷ USD, tăng 17,5% so với cùng kỳ năm 2017; tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2018 lại sụt giảm 11,4% so với tháng trước đó, đạt 439,89 triệu USD, nhưng vẫn tăng 5,5% so với cùng tháng năm 2017.

Trong số rất nhiều nhóm hàng xuất khẩu sang thị trường Thái Lan, thì đứng đầu về kim ngạch là nhóm hàng điện thoại và linh kiện với 1,33 tỷ USD, chiếm 25,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 2 về kim ngạch là nhóm dầu thô đạt 491,47 triệu USD, tăng 25,6%, chiếm 9,6%. Tiếp đến nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 421,41 triệu USD, giảm 4,8%, chiếm 8,2%.

Trong 11 tháng đầu năm 2018, hàng hóa xuất sang Thái Lan phần lớn đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017; trong đó, đáng chú ý nhất là nhóm hàng xăng dầu chỉ đạt 79,73 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì tăng rất mạnh 301%; bên cạnh đó, một số nhóm hàng đạt mức tăng trưởng cao như: Hàng dệt may (tăng 52,6%, đạt 143,4 triệu USD); cà phê (tăng 51%, đạt 108,4 triệu USD); đá quý, kim loại quý và sản phẩm (tăng 50,4%, đạt 2,97 triệu USD); gỗ và sản phẩm gỗ (tăng 49%, đạt 33,18 triệu USD).

Tuy nhiên, xuất khẩu hạt tiêu, phân bón, kim loại thường, sản phẩm từ cao su sang thị trường Thái Lan lại sụt giảm mạnh so với cùng kỳ, với mức giảm tương ứng  24,5%, 22,8%, 22% và 21,4% về kim ngạch.

Các chuyên gia cho rằng, mặc dù có nhiều thuận lợi nhưng, hiện kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan chưa tương xứng với tiềm năng. Nhiều mặt hàng Việt Nam có lợi thế nhưng thị phần tại Thái Lan rất thấp, như: Săm lốp chỉ 5%; thuỷ sản 7%; sắt thép 1,4%. Riêng mặt hàng rau quả tươi mới chiếm 10% thị phần, hiện chỉ có xoài, nhãn, vải, thanh long của Việt Nam được cấp giấy chứng nhận XK sang Thái Lan.

Để hàng hoá Việt Nam hiện diện nhiều hơn trên thị trường Thái Lan, đồng thời gia tăng kim ngạch XK tại thị trường này, các DN phải chủ động tìm hiểu nhu cầu mặt hàng, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm liên quan đến mặt hàng sản xuất kinh doanh của DN để có chiến lược phù hợp. Đồng thời, đề xuất với Bộ Công Thương để đàm phán với Chính phủ Thái Lan về việc rà soát giảm hoặc dỡ bỏ một số biện pháp phòng vệ thương mại, thuế quan, làm cơ sở để Bộ Công Thương đề xuất với các cơ quan liên quan của Thái Lan.

Chính phủ Việt Nam – Thái Lan đang nỗ lực thực hiện các biện pháp hoàn thành mục tiêu 20 tỷ USD kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều, đồng thời dần cân bằng cán cân thương mại.

Xuất khẩu sang Thái Lan 11 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T11/2018

+/- so với T10/2018(%)*

11T/2018

+/- so với cùng kỳ năm trước(%)*

Tổng kim ngạch XK

439.886.153

-11,43

5.124.964.973

17,54

Điện thoại các loại và linh kiện

118.944.973

34,66

1.326.393.665

19,33

Dầu thô

20.256.366

-70,12

491.468.517

25,62

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

41.014.916

-5,2

421.408.994

-4,77

Phương tiện vận tải và phụ tùng

36.646.470

13,27

350.744.053

15,89

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

29.520.051

-11,52

345.052.837

13,72

Hàng thủy sản

28.634.950

0,64

269.853.979

18,63

Sản phẩm từ sắt thép

13.244.796

7,11

216.056.287

44,22

Sắt thép các loại

19.882.887

-41,13

213.503.208

47,26

Hàng dệt, may

15.507.722

-5,04

143.397.176

52,62

Cà phê

3.565.017

-76

108.396.208

50,95

Xơ, sợi dệt các loại

11.215.170

22,46

101.150.060

21,04

Xăng dầu các loại

 

-100

79.727.479

300,96

Sản phẩm hóa chất

7.314.821

-6,07

73.443.965

32,9

Hạt điều

4.006.541

-33,78

68.448.083

-14,28

Sản phẩm từ chất dẻo

6.096.753

10,37

60.701.936

24,18

Giày dép các loại

10.590.344

73,14

60.184.565

44,58

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.939.647

19,02

45.948.510

19,61

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.205.953

-16,64

45.385.315

-22,01

Dây điện và dây cáp điện

4.180.437

4,58

44.028.526

13,38

Hàng rau quả

2.776.789

3,14

41.994.633

29,21

Chất dẻo nguyên liệu

3.563.593

4,1

36.521.631

5,68

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.778.205

1,05

33.177.941

48,95

Giấy và các sản phẩm từ giấy

4.079.618

61,93

30.127.938

46,38

Sản phẩm gốm, sứ

2.713.852

-20,93

28.390.221

-10,34

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.710.929

-8,02

25.863.573

-15,96

Vải mành, vải kỹ thuật khác

1.950.916

-7,27

24.782.040

-10,68

Than các loại

2.114.064

159,88

20.543.888

37,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.588.187

-32,52

19.535.501

5,6

Hạt tiêu

960.039

-1,4

19.345.275

-24,55

Hóa chất

2.129.347

3,98

15.812.654

13,02

Sản phẩm từ cao su

1.241.645

14,79

12.233.109

-21,41

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

1.235.453

7,42

11.429.848

-10,42

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

411.231

-26,31

5.761.089

41,73

Phân bón các loại

659.634

6,71

4.008.022

-22,81

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

550.291

70,77

2.966.062

50,42

Quặng và khoáng sản khác

 

 

148.585

8

 (*Tính toán từ số liệu của TCHQ)