Nếu giữ đà tăng trưởng này, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện cả nước trong năm nay có thể cán mốc 40 tỷ USD, vượt xa kết quả của năm 2016.

Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại điện thoại và linh kiện của Việt Nam, với 3,04 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu điện thoại của cả nước, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm 2016. Thị trường Mỹ đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt 2,89 tỷ USD, chiếm 9,2%, giảm 7,4%;  Tiếp đến Hàn Quốc đạt 2,85 tỷ USD, tăng 38,5%; Trung Quốc đạt 2,42 tỷ USD, tăng 265,6%; Áo 2,24 tỷ USD, tăng 50%.

Xuất khẩu điện thoại sang các nước EU nói chung chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 9,02 tỷ USD, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm trước. Xuất sang các nước Đông Nam Á nói chung chiếm 7,4%, đạt 2,34 tỷ USD, tăng mạnh 41,4% so với cùng kỳ. 

Nhìn chung, xuất khẩu điện thoại sang hầu hết các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó Campuchia là thị trường  nổi bật nhất về mức tăng trưởng kim ngạch, tăng đột biến trên 18 lần (tức tăng 1.723% về kim ngạch), mặc dù kim ngạch chỉ đạt 22,81 triệu USD.

Bên cạnh đó, xuất khẩu sang rất nhiều thị trường cũng đạt mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ như: Braxin (tăng 80,5%, đạt 616,83 triệu USD); Colombia (tăng 97%, đạt 221,14 triệu USD); Nhật Bản (tăng 96%, đạt 575,06 triệu USD); Philippines (tăng 75%, đạt 316,69 triệu USD).

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong 9 tháng đầu năm 2017 đạt hơn 10,86 tỷ USD, tăng 44% so với cùng kỳ năm trước.

Về thị trường nhập khẩu, các thị trường cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2017 chủ yếu gồm: Trung Quốc với 5,67 tỷ USD; Hàn Quốc với 4,17 tỷ USD.

Xuất khẩu điện thoại sang các thị trường 9 tháng đầu năm 2017

Thị trường

T9/2017

(%) T9/2017 so với T8/2017

9T/2017

(%) 9T/2017 so cùng kỳ năm trước

Tổng kim ngạch

4.851.774.207

+17,6

31.538.286.329

+23,6

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

433,332,758

 

3.037.889.512

-4,2

Hoa Kỳ

341,236,973

+9,75

2.893.939.866

-7,38

Hàn Quốc

421,856,249

+5,36

2.853.280.468

+38,45

Trung Quốc

1,070,010,660

+95,95

2.420.941.096

+265,62

Áo

409,920,580

+8,35

2.243.114.610

+49,97

Hồng Kông

251,573,274

+13,58

1.688.378.375

+43,54

Anh

218,749,143

+3,82

1.434.500.700

+3,49

Đức

200,174,071

+36,22

1.332.362.192

+5,48

Hà Lan

100,456,628

-15,61

921.978.110

+17,74

Pháp

108,231,448

-20,47

905.607.554

+25,49

Thái Lan

132,395,146

+24,6

866.428.026

+60,69

Nga

74,381,946

-35,76

803.378.022

+52,23

Italy

1,690,915

+41,57

729.368.467

-25,41

Tây Ban Nha

88,067,292

-24,03

687.081.615

+27,69

Brazil

74,232,870

+5,15

616.830.965

+80,46

Nhật Bản

28,730,926

-1,12

575.062.463

+96,42

Thổ Nhĩ Kỳ

86,070,426

5,96

558.097.527

+7,11

Australia

62,902,367

+115,14

515.695.139

+12,39

Mexico

8,132,862

-53,4

511.572.150

+1

Malaysia

69,657,440

+21,58

435.491.361

+40,1

Thụy Điển

52,835,902

+2,57

433.195.495

+12,97

Indonesia

40,795,935

+23,39

432.134.747

+4,65

Ấn Độ

75,871,028

+9,27

418.827.080

+47,1

Philippines

41,222,760

-5,39

316.692.427

+75,27

Israel

42,752,458

+24,38

313.216.448

+41,96

Đài Loan

39,380,048

-34,85

311.579.331

+43,81

Nam Phi

38,687,168

+21,44

277.998.543

-25,07

Singapore

30,736,548

-35,02

267.762.256

+27,09

Colombia

22,269,908

+60,42

221.137.066

+97,24

Slovakia

11,472,767

-43,65

149.295.884

+51,33

New Zealand

16,877,295

+46,96

126.798.571

+26,69

Bồ Đào Nha

17,395,953

-1,86

120.319.348

+5,69

Ukraine

16,230,890

+8,04

101.646.491

+34,33

Ả Rập Xê Út

8,877,762

-15,87

87.231.775

-5,17

Hy Lạp

7,781,591

+17,36

60.089.463

+10,38

Algeria

 

 

58.777.678

-8,24

Campuchia

2,769,781

-20,7

22.805.749

+1,723,45