Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Đức, chiếm 29,3% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, đạt 859,19 triệu USD, giảm 4,4% so với cùng kỳ; tiếp đến giày dép chiếm 12,7%, đạt 372,62 triệu USD, tăng 8,68%; hàng dệt may chiếm 11,6%, đạt 341,2 triệu USD, tăng 9,5%; cà phê chiếm 9%, đạt 264,4 triệu USD, tăng 22%;  máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện chiếm 6,96%, đạt 264,4 triệu USD, giảm 13%.

Điểm đáng chú ý trong 6 tháng đầu năm nay là xuất khẩu sản phẩm sắt thép sang thị trường Đức tuy đạt kim ngạch không cao 1,25 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì tăng mạnh tới 500% về kim ngạch.

Vào giữa tháng 7/2016, đoàn công tác của Việt Nam do Tham tán Công sứ Thương mại tại Đức -Nguyễn Hữu Tráng dẫn đầu, đã làm việc với ông Pawlick -Giám đốc Công ty Landgard tại Chemnitz (bang Sachsen) về tăng cường hợp tác trong lĩnh vực nhập khẩu rau quả từ Việt Nam sang Đức. Việt Nam mong muốn ngày càng nhiều mặt hàng nông sản Việt Nam có mặt ở chuỗi siêu thị của Đức thông qua việc nhập khẩu trực tiếp của Landgard.

Việt Nam sẵn sàng hỗ trợ Landgard thiết lập quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp, hợp tác xã ở Việt Nam, và trước mắt phối hợp tổ chức đoàn của Landgard vào Việt Nam gặp gỡ trao đổi với đối tác cũng như các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam.

Ông Pawlick hy vọng nhận được sự ủng hộ về mặt chính trị của Chính phủ Việt Nam, cho rằng sự ủng hộ này là rất quan trọng, bởi chiến lược kinh doanh của Landgard hướng tới sự bền vững, bảo vệ môi trường cũng như các quyền lợi của người nông dân, nhà sản xuất hay thành viên Hợp tác xã của mình.

Từ nhiều năm nay, Landgard muốn mở rộng địa bàn nhập khẩu các mặt hàng từ châu Á, nhất là trái cây nhiệt đới từ Việt Nam, như vải, xoài, thanh long, khoai lang... Hiện khoai lang được đánh giá có giá trị dinh dưỡng cao và có lợi cho sức khỏe hơn khoai tây, vì vậy nếu khai thác được thế mạnh sản xuất và xuất khẩu khoai lang từ Việt Nam thì đây là thị trường xuất khẩu rất lớn của Việt Nam. Tuy nhiên, do Landgard là nhà nhập khẩu và phân phối cho các chuỗi siêu thị trên toàn nước Đức nên yêu cầu số lượng cung ứng phải đủ lớn và ổn định, chất lượng bảo đảm theo các tiêu chuẩn của EU.

Landgard sẵn sàng hợp tác với đối tác Việt Nam theo hình thức liên doanh hoặc theo hợp đồng cung ứng sản phẩm với những công ty, hợp tác xã thu gom đầu mối ở Việt Nam. Ngoài ra, các doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc cá nhân người nông dân Việt Nam cũng có thể trở thành thành viên hợp tác xã của Landgard. Trong tất cả các trường hợp hợp tác này, Landgard đều bảo đảm bao tiêu 100% và với số lượng lớn, ổn định đầu ra cho sản phẩm từ Việt Nam. Ngoài ra, Landgard cũng sẵn sàng chuyển giao công nghệ bảo quản, phòng trừ dịch bệnh hoặc sản phẩm phân bón hữu cơ (bio) cho những mặt hàng nông sản nhập khẩu từ Việt Nam.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Đức 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6T/2016

6T/2015

+/- (%) 6T/2016

so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

2.932.733.573

2.840.916.036

+3,23

Điện thoại các loại và linh kiện

859.189.099

898.727.908

-4,40

Giày dép các loại

372.615.867

342.864.925

+8,68

Hàng dệt, may

341.205.223

311.569.080

+9,51

Cà phê

264.398.657

216.339.841

+22,21

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

204.097.699

235.115.252

-13,19

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

120.514.310

108.432.975

+11,14

Hàng thủy sản

88.490.096

96.756.850

-8,54

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

69.013.134

80.714.280

-14,50

Phương tiện vận tải và phụ tùng

57.410.811

38.922.833

+47,50

Sản phẩm từ chất dẻo

53.712.818

59.370.772

-9,53

Gỗ và sản phẩm gỗ

53.320.144

63.429.610

-15,94

Hạt tiêu

45.631.732

39.723.067

+14,87

Sản phẩm từ sắt thép

44.005.223

44.584.566

-1,30

Hạt điều

37.794.159

32.356.011

+16,81

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

21.397.660

16.869.855

+26,84

Cao su

19.211.354

16.986.446

+13,10

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

15.646.533

15.569.485

+0,49

Sản phẩm từ cao su

12.233.515

11.294.438

+8,31

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

7.912.284

8.706.207

-9,12

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.732.293

6.077.728

+10,77

Sản phẩm gốm, sứ

5.709.204

5.892.637

-3,11

Hàng rau quả

5.585.359

7.274.553

-23,22

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

3.757.686

3.532.451

+6,38

Kim loại thường khác và sản phẩm

2.934.477

2.050.277

+43,13

Sản phẩm hóa chất

2.112.255

1.861.803

+13,45

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.681.672

1.665.046

+1,00

Sắt thép các loại

1.246.090

207.460

+500,64

Giấy và các sản phẩm từ giấy

677.430

797.627

-15,07

Chè

590.669

1.536.582

-61,56