Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện vào Việt Nam đạt trị giá trên 990 triệu USD trong tháng 9/2016, tăng 7,8% so với tháng trước đó. Tính chung, trong 9 tháng đầu năm 2016 nhập khẩu điện thoại và linh kiện các loại đạt hơn 7,54 tỷ USD, giảm 7,3% so với cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc và Hàn Quốc là 2 thị trường chủ yếu cung cấp điện thoại và linh kiện cho Việt Nam, chiếm tới 94% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước; trong đó nhập khẩu từ Trung Quốc gần 4,37 tỷ USD, giảm 15,4% so với cùng kỳ năm trước, tuy nhiên vẫn chiếm 57,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện của cả nước; nhập khẩu từ Hàn Quốc hơn 2,71 tỷ USD, tăng 12,7%, chiếm tỷ trọng 35,9%; các nước ASEAN với kim ngạch 135 triệu USD, tăng 2,8%, chiếm tỷ trọng 1,8%.

Đáng chú ý, nhập khẩu điện thoại từ thị trường Hoa Kỳ 9 tháng đầu năm nay tăng rất mạnh tới 1.397% so với cùng kỳ năm trước, măc dù kim ngạch chỉ đạt 28,98 triệu USD. Tuy nhiên, nhập khẩu nhóm hàng này từ các thị trường Đài Loan, Hồng Kông, Thuỵ Điển và  Nhật Bản giảm mạnh với mức giảm lần lượt 68%, 67,9%,  50% và 47% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Ngược lại, xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong 9 tháng đầu năm lại tăng 10,9% so với cùng kỳ năm trước, với kim ngạch đạt gần 25,5 tỷ USD, chiếm 19,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước; riêng tháng 9/2016 xuất khẩu đạt kim ngạch hơn 2,91 tỷ USD, tăng nhẹ 0,2% so với tháng 8.

Xét về thị trường, các thị trường xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2016 chủ yếu gồm: EU (28 nước) đạt kim ngạch hơn 8,01 tỷ USD, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 31,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; Ả Rập Thống nhất với kim ngạch 3,17 tỷ USD, giảm 11,2%, chiếm tỷ trọng 12,4%; Hoa Kỳ đạt kim ngạch hơn 3,12 tỷ USD, tăng 56,3%, chiếm tỷ trọng 12,3%.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu điện thoại và linh kiện 9 tháng đầu năm

ĐVT: USD

Thị trường

9T/2016

9T/2015

+/-(%) 9T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

7.544.833.327

8.136.753.414

-7,27

Trung Quốc

4.369.435.185

5.164.236.015

-15,39

Hàn Quốc

2.712.311.326

2.406.562.558

+12,70

Hồng Kông

45.554.971

142.075.086

-67,94

Nhật Bản

32.007.427

60.695.049

-47,27

Hoa Kỳ

28.984.392

1.935.646

+1.397,40

Đài Loan

18.540.777

57.941.945

-68,00

Anh

2.149.991

2.239.943

-4,02

Thuỵ Điển

1.044.496

2.098.268

-50,22