Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, lượng sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng đầu tiên của năm 2019 tăng nhẹ 2,2% so với tháng liền kề trước đó, đạt 1,15 triệu tấn, nhưng giảm nhẹ 0,4% về kim ngạch, đạt 800,47 triệu USD và cũng giảm 0,9% về lượng và giảm 1% về kim ngạch so với cùng tháng năm 2018.
Sắt thép nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất có xuất xứ từ Trung Quốc, đạt 526.764 tấn, tương đương gần 347,38 triệu USD, chiếm 45,7% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 43,4% trong tổng kim ngạch, tăng 3,1% về lượng và tăng 1,7% về lượng so với tháng 12/2018, nhưng so với tháng đầu năm 2018 thì tăng mạnh 30,5% về lượng và tăng 14,4% về kim ngạch. Giá nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc tháng đầu năm 2019 sụt giảm 1,3% so với tháng cuối năm 2018 và cũng giảm 12,3% so với tháng 1/2018, đạt 659,5 USD/tấn.
Thị trường lớn thứ 2 cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam là Hàn Quốc đạt 139.890 tấn, tương đương gần 112,75 triệu USD, chiếm 12,1% trong tổng lượng và chiếm 14,1% trong tổng kim ngạch, tăng 6% về lượng và tăng 4,1% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó; tuy nhiên, giá nhập khẩu giảm 1,8%, đạt trung bình 806 USD/tấn.
Nhật Bản là nhà cung cấp sắt thép lớn thứ 3 cho Việt Nam, chiếm trên 12% trong tổng lượng và tổng kim ngạch sắt thép nhập khẩu của cả nước, đạt 146.924 tấn, trị giá 98,02 triệu USD, giảm 13% về lượng và giảm 19,8% về kim ngạch so với tháng 12/2018. Giá nhập khẩu từ thị trường này giảm 7,8% so với tháng cuối năm 2018 nhưng tăng 1,3% so với tháng 1/2018, đạt 667,2 USD/tấn.
Tiếp sau đó là thị trường Đài Loan chiếm 10,4% trong tổng lượng và chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch, đạt 119.313 tấn, trị giá 71,15 triệu USD, giảm 2,5% về lượng và giảm 6,7% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó. Giá nhập khẩu giảm 2,5%, đạt 596,3 USD/tấn
Các thị trường đáng chú ý về mức tăng mạnh nhập khẩu so với tháng cuối năm 2018 bao gồm: Australia tăng 320,4% về lượng và tăng 282,7% về kim ngạch, đạt 2.695 tấn, tương đương 1,34 triệu USD; Mexico tăng 138,3% về lượng và tăng 152% về kim ngạch, đạt 753 tấn, tương đương 0,66 triệu USD; Canada tăng 162,4% về lượng và tăng 150% về kim ngạch, đạt 349 tấn, tương đương 0,2 triệu USD; Indonesia tăng 133,5% về lượng và tăng 131% về kim ngạch, đạt 22.652 tấn, tương đương 41,59 triệu USD.
Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Pháp giảm 92% cả về lượng và kim ngạch, đạt 28 tấn, tương đương 0,25 triệu USD; Phần Lan giảm 74,4% về lượng và giảm 76,9% kim ngạch, đạt 69 tấn, tương đương 0,2 triệu USD; Hồng Kông giảm 11% về lượng và giảm 59,2% kim ngạch, đạt 30 tấn, tương đương 0,06 triệu USD.

Nhập khẩu sắt thép tháng 1/2019

 

Thị trường

 

Tháng 1/2019

+/- so với T12/2018(%)*

+/- so với T1/2018(%)*

Lượng(tấn)

Trị giá(USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.151.610

800.474.676

2,16

-0,41

-0,93

-1

Trung Quốc

526.764

347.377.951

3,08

1,7

30,5

14,42

Hàn Quốc

139.890

112.746.652

5,96

4,07

-23,24

-19,07

Nhật Bản

146.924

98.020.685

-13,07

-19,84

-26,06

-25,11

Đài Loan(TQ)

119.313

71.150.413

-2,45

-8,95

-22,99

-27,08

Nga

89.793

48.854.060

80,13

73,16

237,12

229,66

Indonesia

22.652

41.585.032

133,5

131,06

555,25

1,827,28

Brazil

48.120

26.659.956

33,92

27,81

15,95

14,08

Ấn Độ

28.630

18.194.074

-51,28

-50,55

-67,79

-65,84

Malaysia

4.936

7.451.166

-52,78

-23,12

26,5

42,93

Thái Lan

4.249

5.972.413

-46,93

-55,02

19,99

16,83

Thụy Điển

1.020

3.651.501

175,68

41,96

742,98

461,21

Đức

1.329

3.114.207

-33,08

-18,69

201,36

72,82

Mỹ

2.102

2.196.501

51,33

-18,12

146,14

211,28

Bỉ

3.339

2.111.946

29,37

50,58

616,52

690,52

Australia

2.695

1.340.069

320,44

282,72

-47,09

-47,59

Nam Phi

649

1.188.051

-21,14

-27,09

114,9

137,91

Anh

1.066

870.034

-12,34

1,5

158,11

223,7

New Zealand

1.562

766.150

 

 

 

 

Áo

102

751.755

-25,55

-35,44

41,67

113,15

Mexico

753

658.053

138,29

152,13

 

 

Italia

446

622.672

0,68

18,36

82,79

57,32

Hà Lan

647

421.089

-51,35

-42,99

217,16

87,28

Tây Ban Nha

336

328.618

-14,5

-17,16

-22,94

-42,57

Pháp

28

253.146

-92

-92,39

-50

-1,83

Canada

349

202.709

162,41

149,91

 

 

Phần Lan

69

195.670

-74,44

-76,9

-57,93

-49,35

Hồng Kông (TQ)

30

58.860

11,11

-59,22

-21,05

-44,81

Singapore

60

54.605

100

77,49

-59,46

-75,22

Đan Mạch

27

48.389

17,39

-57,96

8

-39,56

Saudi Arabia

47

34.434

 

 

 

 

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)