Riêng tháng 5/2018 nhập khẩu 1,41 triệu tấn, trị giá 1,02 tỷ USD, tăng 21% cả về lượng và trị giá so với tháng 4/2018 và cũng tăng 15,1% về lượng và tăng 32,7% về trị giá so với tháng 5/2017. Giá sắt thép nhập khẩu trung bình trong tháng 5 đạt 723,7 USD/tấn (giảm 0,2% so với tháng 4/2018 nhưng tăng 15,3% so với tháng 5/2017).

Sắt thép xuất xứ từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất, chiếm 46% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước, đạt 2,61 triệu tấn, trị giá 1,87 tỷ USD, so với cùng kỳ năm ngoái vẫn sụt giảm 21,8% về lượng và giảm 0,8% về trị giá so với cùng kỳ. Mặc dù lượng và kim ngạch đều giảm nhưng giá nhập vẫn tăng 26,9%, đạt 718,7 USD/tấn.

Nhật Bản là thị trường lớn thứ 2 cung cấp sắt thép cho Việt Nam, chiếm 16% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sát thép của cả nước, đạt 902.122 tấn, tương đương 630,35 triệu USD, giảm 6% về lượng nhưng tăng 9,8% về trị giá so với cùng kỳ. Giá  nhập khẩu cũng tăng 16,8%, đạt trung bình 698,7 USD/tấn.

Thị trường lớn thứ 3 là Hàn Quốc tăng cả giá, lượng và kim ngạch, đạt 742.765 tấn, trị giá 600,76 triệu USD, giá trung bình 808,8 USD/tấn, với mức tăng tương ứng 5%, 19,6% và 13,9% so với cùng kỳ.

Trong số các thị trường nhập khẩu sắt thép 5 tháng đầu năm nay, thì có 41% số thị trường tăng lượng thép nhập khẩu, còn lại 59% sô thị trường giảm nhập khẩu; Trong đó, đáng chú ý nhất là thép nhập khẩu từ Đan Mạch do giá giảm rất mạnh 75,6% so với cùng kỳ, nên lượng nhập khẩu tăng vượt bậc gấp 12,3 lần, đạt 541 tấn và trị giá cũng tăng gấp 3 lần, tương đương 372.243 USD.

Bên cạnh đó, nhập khẩu sắt thép từ Hồng Kông cũng tăng mạnh 455% về lượng và 354,2% về trị giá, đạt 1.848 tấn, tương đương 1,66 triệu USD; Australia tăng 163,5% về lượng và 174,9% về trị giá, đạt 21.728 tấn, tương đương 11,4 triệu USD; Saudi Arabia tăng 97,7% về lượng và 133,8% về trị giá, đạt 6.338 tấn, tương đương 3,01 triệu USD; Nga tăng 80,5% về lượng và 103,6% về trị giá, đạt 212.847 tấn, tương đương 118,91 triệu USD.

Ngược lại, lượng sắt thép nhập khẩu sụt giảm mạnh từ các thị trường Ukraine, Ba Lan, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico mức giảm tương ứng 93,8%, 81,4%, 69,8%, 63,2%, 63,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhập khẩu sắt thép 5 tháng đầu năm 2018

Tên thị trường

5T/2018

% tăng, giảm so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

5.681.020

4.060.866.463

-16,78

2,17

Trung Quốc

2.606.487

1.873.362.533

-21,81

-0,76

Nhật Bản

902.122

630.353.091

-6

9,78

Hàn Quốc

742.765

600.759.988

4,95

19,55

Đài Loan

655.529

428.224.689

5,04

23,77

Ấn Độ

238.087

152.519.540

-69,76

-62,53

Nga

212.847

118.912.862

80,51

103,56

Brazil

115.260

64.548.289

10,96

23,38

Thái Lan

31.441

29.848.042

-37,09

-20,89

Indonesia

23.569

23.638.877

-40,86

22,05

Australia

21.728

11.403.023

163,53

174,85

Malaysia

14.314

20.007.942

11,32

24,1

Saudi Arabia

6.338

3.007.467

97,69

133,8

Mỹ

5.961

6.536.242

63,4

48,24

Đức

4.002

12.766.790

-40,14

27,71

Bỉ

3.463

1.922.923

-50,76

-42,65

Tây Ban Nha

2.356

2.417.351

64,3

53

Italia

2.270

3.357.102

-57,51

-29,4

New Zealand

2.185

1.027.774

-61,56

-54,07

Thụy Điển

2.026

4.834.463

18,9

12,36

Hồng Kông

1.848

1.663.919

454,95

354,17

Hà Lan

1.286

1.429.639

-25,23

7,82

Anh

1.271

1.070.321

-47,7

-44,18

Nam Phi

1.249

2.012.621

-59,83

-56,2

Singapore

927

1.253.107

-32,58

-30,5

Phần Lan

882

2.253.584

10,53

6,48

Thổ Nhĩ Kỳ

659

639.104

-63,18

-56,61

Đan Mạch

541

372.243

1,129,55

199,59

Pháp

512

11.669.310

-53,37

737,07

Áo

487

3.400.558

51,71

268,36

Philippines

248

1.301.470

-30,14

204,11

Mexico

193

151.330

-63,31

-70,32

Canada

154

83.213

-42,54

-57,17

Ba Lan

73

126.791

-81,42

-80,36

Ukraine

21

29.454

-93,79

-85,75

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)