Theo tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu quặng và khoáng sản các loại ra thị trường nước ngoài trong 7 tháng đầu năm 2017 đạt trên 2,48 triệu tấn (tăng 128,7% so với 7 tháng đầu năm 2016), trị giá gần trên 99,12 triệu USD (tăng 15,4%).

Lượng quặng, khoáng sản của Việt Nam xuất khẩu tới gần 87% sang thị trường Trung Quốc (với gần 2,16 triệu tấn); trị giá 49,59 triệu USD (chiếm trên 50% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước).

Mặc dù lượng quặng và khoáng sản xuất khẩu sang Trung Quốc tăng rất mạnh 129% so với 7 tháng đầu năm ngoái, nhưng trị giá thu về chỉ tăng trên 15% so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu quặng và khoáng sản sang Trung Quốc sụt giảm mạnh trên 49% so với cùng kỳ năm ngoái.

Cụ thể: Giá trung bình xuất khẩu quặng và khoáng sản sang Trung Quốc trong 7 tháng đầu năm nay chỉ đạt gần 40 USD/tấn (trong khi đó 7 tháng đầu năm năm 2016 đạt trên 79 USD/tấn).

Bên cạnh thị trường chủ đạo Trung Quốc, xuất khẩu quặng và khoáng sản còn tăng mạnh ở thị trường Indonesia và Hàn Quốc; trong đó xuất sang Indonesia tăng 511% về lượng và tăng 298% về kim ngạch (đạt 10.987 tấn, tương đương 1,21 triệu USD); xuất sang Hàn Quốc tăng 9,3% về lượng và tăng 94% về kim ngạch (đạt 24.310 tấn, tương đương 3,81 triệu USD).

Tuy nhiên, xuất khẩu sang Đài Loan, Malaysia và Thái Lan lại sụt giảm mạnh so với cùng kỳ. Cụ thể: xuất sang Đài Loan giảm 22% về lượng và giảm 25% về kim ngạch (đạt 49.115 tấn, tương đương 3,04 triệu USD);  xuất sang Malaysia giảm 49% về lượng và giảm 57% về kim ngạch (đạt  4.942 tấn, tương đương 1,3 triệu USD);  xuất sang Thái Lan  giảm 36% về lượng và giảm 38% về kim ngạch (đạt 48 tấn, tương đương  55.700 USD)  

Xuất khẩu quặng, khoáng sản 7 tháng đầu năm2017

 

Thị trường

 

7T/2017

 

% so sánh cùng kỳ

Tấn

USD

Tấn

USD

Tổng cộng

2.484.288

99.123.792

+128,66

+15,41

Trung Quốc

2.156.439

49.589.968

+218,83

+29,00

Đài Loan

49.115

3.040.700

-21,86

-24,69

Hàn Quốc

24.310

3.811.847

+9,32

+93,65

Nhật Bản

20.318

6.550.436

+17,38

-5,78

Indonesia

10.987

1.209.060

+511,07

+297,87

Malaysia

4.942

1.304.326

-48,79

-56,73

Thái Lan

48

55.700

-36,00

-37,89