Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 2/2019 cả nước đã xuất khẩu 2,28 triệu tấn xi măng và clanhke, trị giá 97,2 triệu USD, giảm 20,4% về lượng và 21,1% về trị giá so với tháng 1/2019. Tính chung 2 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu nhóm hàng này đã thu về 221,1 triệu USD, đạt 5,17 triệu tán, tăng 3,5% về lượng và tăng 25,8% trị giá so với cùng kỳ năm 2018.
Số liệu từ Cục XNK, giá xuất bình quân xi măng và clanhke tháng 2/2019 đạt 42 USD/tấn,giảm 2,1% so với thangs1/2019 nhưng tăng 18,3% so với tháng 2/2018.
Trong số thị trường nhập khẩu clanhke và xi măng của Việt Nam, thì Trung Quốc đại lục là thị trường chủ lực, chiếm 31,37% thị phần đạt 1,62 triệu USD, trị giá 62,9 triệu USD, tăng 72,73% về lượng và gấp 2,1 lần về trị giá (tức tăng 110,33%) so với cùng kỳ. Giá xuất bình quân đạt 38,76 USD/tấn, tăng 21,77%.
Riêng tháng 2/2019, đã xuất khẩu 997,3 nghìn tấn, trị giá 38,6 triệu USD, tăng 60,06% về lượng và 61,4% trị giá so với tháng 1/2019, nhưng nếu so với tháng 2/2018 thì tăng gấp 4,1 lần (tức tăng 309,27%) về lượng và gấp 4,9 lần (tức tăng 393,93%) về trị giá.
Đứng thứ hai là thị trường Philippines, đạt 1,2 triệu tấn, trị giá 60,9 triệu USD, tăng 14,68% về lượng và 34,13% trị giá so với cùng kỳ. Kế đến là các thị trường Bangladesh, Đài Loan (TQ), Peru, Malaysia….
Nhìn chung, 2 tháng đầu năm nay lượng xi măng và clanhke xuất khẩu sang các thị trường hầu hết đều có tốc độ tăng trưởng, duy nhất xuất sang thị trường Bangladesh là sụt giảm 42,55%.
Đặc biệt, thời gian này thị trường Austrlaia tăng mạnh nhập khẩu clanhke và xi măng từ Việt Nam, tuy chỉ chiếm 0,5% tổng lượng nhóm hàng xuất khẩu, nhưng so với cùng kỳ tăng gấp 22,5 lần về lượng (tức tăng 2159,64%) và gấp 11,66 lần về trị giá (tức tăng 1066,54%) so với cùng kỳ.
Thị trường xuất khẩu clanhke và xi măng 2 tháng năm 2019

Thị trường

2T/2019

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

5.177.470

221.110.058

3,5

25,8

Trung Quốc

1.624.329

62.951.853

72,73

110,33

Philippines

1.206.453

60.916.565

14,68

34,13

Bangladesh

988.143

38.546.415

-42,55

-28,65

Đài Loan

265.228

10.735.352

6,99

42,05

Pê Ru

175.890

8.117.886

11

8,01

Malaysia

121.248

4.450.647

3,15

20,3

Campuchia

57.458

2.983.309

22,75

23,47

Lào

27.587

2.004.688

30,35

42,75

Australia

26.370

1.393.990

2.159,64

1.066,54

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)