Mặc dù có sự đóng góp vào xuất khẩu lớn cho Việt Nam nhưng các doanh nghiệp FDI đã và đang khiến nhập khẩu và nhập siêu của Việt Nam gia tăng mạnh mẽ. Trong 6 tháng đầu năm, nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 22,56 tỷ USD, tăng 52,7% so với cùng kỳ năm 2016, trong khi nhập khẩu từ Trung Quốc chỉ tăng 16,8% và đạt 27,1 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu sang hai thị trường Hàn Quốc và Trung Quốc đạt lần lượt 6,6 tỷ USD và 13 tỷ USD, tăng tương ứng 29,1% và 42,5%.

Tính chung, thâm hụt thương mại Việt Nam - Hàn Quốc ở mức khoảng 16 tỷ USD, cao hơn nhiều so với mức thâm hụt 14,1 tỷ USD với Trung Quốc (6 tháng đầu năm 2016 nhâp siêu từ Hàn Quốc chỉ đạt 10 tỷ USD). Nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc chủ yếu là tư liệu sản xuất.

Nhóm hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng nhập khẩu từ Hàn Quốc đứng đầu về kim ngạch, với trên 6,18 tỷ USD (chiếm 27,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ Hàn Quốc, tăng 132,2% so với cùng kỳ năm ngoái). Đứng thứ 2 về kim ngạch là nhóm hàng máy vi tính, điện tử trên 6,04 tỷ USD (chiếm 26,8%, tăng 47%); Đứng thứ 3 là nhóm điện thoại trị giá 2,29tỷ USD (chiếm 10,2%, tăng 36,3%).

Trong nửa đầu năm nay, hầu hết các loại hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu tăng mạnh nhất 132%, trị giá 6,18 tỷ USD. Bên cạnh đó, kim ngạch nhập khẩu cũng tăng mạnh ở một số nhóm hàng như: xăng dầu (tăng 126%, trị giá 875,16 triệu USD; cao su (tăng 82,9%, trị giá 112 triệu USD); thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh (tăng 97,7%, trị giá 39,92 triệu USD); đá quí, kim loại quí và sản phẩm (tăng 70%, trị giá 23,57 triệu USD); bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc (tăng 84%, trị giá 9,5 triệu USD); rau quả (tăng 76,9%, trị giá 5,89 triệu USD).

Tuy nhiên, nhập khẩu ô tô và khí hóa lỏng từ Hàn Quốc lại sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 40%  và 77% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

6T/2017

 

6T/2016

+/-(%) 6T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

22.558.064.115

14.768.600.383

+52,74

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

6.176.507.860

2.660.274.922

+132,18

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.040.866.463

4.109.758.537

+46,99

Điện thoại các loại và linh kiện

2.291.925.382

1.681.808.035

+36,28

Vải các loại

988.445.864

910.136.376

+8,60

Xăng dầu các loại

875.160.217

386.780.274

+126,27

sản phẩm từ chất dẻo

767.507.847

614.011.118

+25,00

Kim loại thường khác

710.958.740

480.469.370

+47,97

Chất dẻo nguyên liệu

693.436.529

524.172.079

+32,29

sắt thép

596.133.423

443.804.342

+34,32

Linh kiện phụ tùng ô tô

439.027.469

389.384.071

+12,75

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

387.805.325

392.350.120

-1,16

Sản phẩm từ sắt thép

334.588.950

255.579.330

+30,91

Sản phẩm hoá chất

307.284.050

249.192.271

+23,31

Hoá chất

166.541.800

114.216.716

+45,81

Cao su

111.955.930

61.222.147

+82,87

Sản phẩm từ kim loại thường khác

110.979.148

100.262.909

+10,69

Giấy các loại

109.116.494

90.311.646

+20,82

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

106.040.639

134.875.243

-21,38

Dược phẩm

95.250.269

96.083.403

-0,87

Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)

92.979.859

154.700.764

-39,90

Xơ sợi dệt các loại

84.742.128

77.699.006

+9,06

Sản phẩm từ cao su

72.740.998

65.452.749

+11,14

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

65.115.831

46.654.504

+39,57

Dây điện và dây cáp điện

61.613.279

60.100.958

+2,52

Phân bón

42.144.504

32.663.102

+29,03

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

39.916.851

20.190.715

+97,70

Phương tiện vận tải khác & phụ tùng

35.621.780

27.393.115

+30,04

Hàng điện gia dụng và linh kiện

29.830.409

19.818.260

+50,52

Sản phẩm từ giấy

28.884.930

26.377.554

+9,51

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

23.566.145

13.887.816

+69,69

Hàng thuỷ sản

21.791.454

21.016.196

+3,69

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

19.511.530

14.091.656

+38,46

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

18.033.314

14.413.281

+25,12

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

16.014.922

16.982.519

-5,70

Chế phẩm thực phẩm khác

13.081.855

14.178.343

-7,73

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

9.496.170

5.157.413

+84,13

Hàng rau quả

5.891.938

3.331.512

+76,85

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.321.106

5.550.891

-4,14

Quặng và khoáng sản khác

4.240.875

3.672.072

+15,49

Sữa và sản phẩm sữa

4.206.322

4.748.262

-11,41

Dầu mỡ động thực vật

2.521.582

2.555.921

-1,34

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.794.061

2.321.450

-22,72

Bông các loại

1.728.764

1.212.357

+42,60

Khí đốt hoá lỏng

1.015.950

4.372.582

-76,77