Tổng kim ngạch nhập khẩu giảm do đa số các mặt hàng nhập khẩu đều giảm; trong đó, 2 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất cũng giảm mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như: nhập khẩu xăng dầu giảm 23%, đạt 450,66 triệu USD; nhập khẩu máy vi tính điện tử và linh kiện giảm mạnh 41,81%, đạt 378,13 triệu USD.

Tuy nhiên trong quí đầu năm nay, nhập khẩu phế liệu sắt thép, kim loại thường, máy móc thiết bị và dây điện cáp điện từ thị trường Singapore lại tăng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ, với mức tăng tương ứng là: 97,28%, 89%, 47,9% và 41,4%        

Mặc dù hàng hóa nhập khẩu từ Singapore vào Việt Nam sụt giảm mạnh, nhưng trong thời gian gần đây, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Singapore tại Việt Nam lại đang tăng mạnh. Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, 4 tháng đầu năm 2016, Singapore có 50 dự án FDI cấp mới và 23 lượt dự án tăng vốn, với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm đạt hơn 730 triệu USD.

Singapore đứng ở vị trí thứ 2/50 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam. Còn nếu tính lũy kế đến tháng 4/2016, Singapore xếp thứ 3/114 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, với 1.600 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư đạt gần 36,28 tỉ USD.

Thống kê từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, dòng vốn FDI của Singapore đã chảy vào 18/21 ngành kinh tế của Việt Nam. Trong đó, chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo – với 494 dự án, tổng vốn đăng ký 16,1 tỉ USD, chiếm 44,3% tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp Singapore tại Việt Nam.

Đứng thứ hai là hoạt động kinh doanh bất động sản, với 81 dự án, có tổng vốn đăng ký đạt 10,9 tỉ USD, chiếm 30% tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp Singapore tại Việt Nam.Vốn đầu tư từ Singapore luôn được Việt Nam đánh giá cao, với quy mô vốn bình quân một dự án của nhà đầu tư Singapore là 22,7 triệu USD, cao hơn mức bình quân chung của một dự án FDI tại Việt Nam là 13,8 triệu USD.

Cục Đầu tư nước ngoài cũng cho biết, nếu như trước đây, đầu tư của Singapore tại Việt Nam chỉ tập trung tại một số tỉnh, thành phố lớn, có điều kiện hạ tầng kinh tế – xã hội thuận lợi như TPHCM, Hà Nội, Hải Phòng, Bình Dương,… thì những năm gần đây, địa bàn đầu tư của các doanh nghiệp Singapore đã dần trải rộng tại nhiều tỉnh, thành khác như Nghệ An, Thái Nguyên…

Hiện các nhà đầu tư Singapore đã đầu tư tại 46/63 tỉnh, thành phố của Việt Nam. Theo đó, địa phương thu hút nhiều vốn FDI từ các nhà đầu tư Singapore nhất là TPHCM, với 799 dự án, vốn đăng ký 9,75 tỉ USD, chiếm 26,7% tổng số vốn đăng ký tại Việt Nam. Hà Nội đứng thứ 2 với 256 dự án và 4,65 tỉ USD, chiếm 12,8% về số vốn đăng ký; Quảng Nam đứng thứ 3 với 6 dự án, có tổng vốn đăng ký hơn 4 tỉ USD, chiếm 11,3% tổng vốn đầu tư đăng ký tại Việt Nam. Ngoài ra, Bắc Ninh, Đồng Nai, Thái Nguyên, Bà Rịa – Vũng Tàu cũng đang là những tỉnh, thành phố thu hút được nhiều dự án FDI từ Singapore thời gian qua.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu hàng hóa từ Singapore quí I/2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

Quí I/2016

Quí I/2015

Tổng kim ngạch

1.323.005.651

1.779.887.613

-25,67

Xăng dầu các loại

450.661.218

585.223.338

-22,99

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

378.134.130

649.808.811

-41,81

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

102.450.394

69.268.793

+47,90

Chất dẻo nguyên liệu

56.075.047

71.925.753

-22,04

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

47.664.184

111.210.105

-57,14

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

44.337.098

46.570.804

-4,80

Giấy các loại

38.547.432

39.233.810

-1,75

Sữa và sản phẩm sữa

34.735.428

30.039.033

+15,63

Sản phẩm hoá chất

33.644.487

30.014.250

+12,10

Hoá chất

28.022.693

34.124.683

-17,88

Chế phẩm thực phẩm khác

19.566.771

21.782.825

-10,17

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

13.814.444

11.233.436

+22,98

Sản phẩm từ sắt thép

7.417.437

10.988.622

-32,50

Kim loại thường khác

4.905.771

2.594.501

+89,08

sản phẩm từ chất dẻo

4.696.829

5.136.803

-8,57

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.003.899

4.252.424

-5,84

Phế liệu sắt thép

3.369.514

1.708.021

+97,28

Dược phẩm

3.136.352

3.776.204

-16,94

Dây điện và dây cáp điện

3.112.872

2.200.766

+41,44

Phương tiện vận tải khác & phụ tùng

2.452.266

6.525.303

-62,42

sắt thép

1.476.538

1.776.876

-16,90

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.236.495

1.223.060

+1,10

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.168.345

997.152

+17,17

Hàng thuỷ sản

1.085.988

1.113.446

-2,47

Sản phẩm từ cao su

1.032.015

1.956.636

-47,26

Sản phẩm từ kim loại thường khác

693.674

891.303

-22,17

Nguyên phụ liệu thuốc lá

622.261

532.556

+16,84

Vải các loại

550.924

573.480

-3,93

Dầu mỡ động thực vật

476.142

364.513

+30,62

Sản phẩm từ giấy

435.839

567.254

-23,17

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

219.969

372.639

-40,97