Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 7 tháng  đầu năm 2017, kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều giữa Việt Nam và Australia đạt 3,63 tỷ USD, tăng 28,4% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Australia đạt 1,87 tỷ USD, tăng 21,4%; nhập khẩu hàng hóa từ Australia đạt 1,77 tỷ USD, tăng mạnh 36,7%.

Hàng hóa của Việt Nam liên tục xuất siêu sang thị trường Australia, tuy nhiên trong 7 tháng đầu năm nay mức xuất siêu lại sụt giảm mạnh 59,3% so với cùng kỳ năm trước, đạt 99,27 triệu USD.

Trong số 23 nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu từ thị trường Australia trong 7 tháng đầu năm 2017, thì kim loại thường là nhóm hàng nhập khẩu đạt kim ngạch lớn nhất, trị giá 374,87 triệu USD, tăng 52,5% so với cùng kỳ năm ngoái; chiếm 21,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này. Tiếp đến nhóm hàng lúa mì, trị giá 303,69 triệu USD, chiếm trên 17,2%, tăng 47%; nhóm hàng than đá đứng thứ 3 về kim ngạch, với 282,96 triệu USD (chiếm 16%, tăng 67,4%); sau đó là phế liệu sắt thép 68,65 triệu USD (chiếm 3,9%), bông 60,37 triệu USD (chiếm 3,4%).

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Australia 7 tháng đầu năm tăng mạnh so với cùng kỳ là do nhập khẩu các nhóm hàng chủ đạo nói trên đều tăng mạnh, góp phần làm tăng kim ngạch nhập khẩu chung. Đáng chú ý nhất là nhóm phế liệu sắt thép nhập khẩu từ thị trường Australia có mức tăng đột biến tới 248,5% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, nhập khẩu hóa chất cũng tăng trên 49% kim ngạch, đạt 1,61 triệu USD.

Ngược lại, các nhóm hàng nhập khẩu sụt giảm mạnh gồm có: Sản phẩm từ sắt thép (giảm 68%, đạt 1,41 triệu USD); sắt thép (giảm 66%, đạt 7,8 triệu USD); sữa và  sản phẩm sữa (giảm 25%, đạt 24,26 triệu USD); dược phẩm (giảm 27%, đạt 25,17 triệu USD).  

Nhập khẩu hàng hóa từ Australia 7 tháng đầu năm 2017. (ĐVT: USD)

Mặt hàng

7T/2017

7T/2016

% so sánh

Tổng kim ngạch

1.767.402.440

1.293.419.359

+36,65

Kim loại thường khác

374.868.730

245.899.830

+52,45

Lúa mì

303.687.887

206.625.076

+46,98

Than đá

282.964.983

169.030.475

+67,40

Phế liệu sắt thép

68.654.747

19.700.078

+248,50

Bông các loại

60.367.689

58.545.772

+3,11

Quặng và khoáng sản khác

47.607.905

34.410.606

+38,35

Hàng rau quả

32.188.585

24.552.611

+31,10

Máy móc, thiết bịdụng cụphụtùng khác

31.750.312

29.367.375

+8,11

Dược phẩm

25.173.393

34.454.686

-26,94

Khí đốt hóa lỏng

24.539.322

0

*

Sữa và sản phẩm sữa

24.263.297

32.356.516

-25,01

Sản phẩm hoá chất

24.052.042

18.811.063

+27,86

Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày

15.304.026

16.902.807

-9,46

Chất dẻo nguyên liệu

14.695.189

11.769.203

+24,86

Thức ăn gia súc vànguyên liệu

8.039.760

6.722.703

+19,59

Sắt thép các loại

7.805.299

23.224.495

-66,39

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

5.691.753

5.591.805

+1,79

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

4.672.867

3.686.192

+26,77

Chế phẩm thực phẩm khác

4.659.970

3.698.759

+25,99

Gỗ vàsản phẩm gỗ

3.000.960

3.044.807

-1,44

Dầu mỡ động thực vật

2.185.727

2.569.870

-14,95

Hoá chất

1.612.820

1.081.461

+49,13

Sản phẩm từsắt thép

1.411.664

4.454.579

-68,31