Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 2 tháng  đầu năm 2018, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Australia đạt 442,99 triệu USD, tăng 16,7% vso với 2 tháng đầu nawm2 017.

Trong số 23 nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu từ thị trường Australia trong 2 tháng đầu năm 2018, thì kim loại thường là nhóm hàng nhập khẩu đạt kim ngạch lớn nhất, trị giá 94,52 triệu USD, tăng 38,6% so với cùng kỳ năm ngoái; chiếm 21,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này. Tiếp đến nhóm hàng than đá, trị giá 81,41 triệu USD, chiếm trên 17,2%, tăng 13,4%; nhóm hàng lúa mì đứng thứ 3 về kim ngạch, với 53,55 triệu USD (chiếm 16%, tăng 12,2%); sau đó là quặng và khoáng sản 42,16 triệu USD (chiếm 3,9%), phế liệu sắt thép 24,1 triệu USD (chiếm 3,4%).

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Australia 2 tháng đầu năm được đặc biệt chú ý đến nhóm sản phẩm từ sắt thép tăng rất mạnh gấp 25 lần so với cùng kỳ, đạt 0,69 triệu USD. Bên cạnh đó, nhóm quặng khoáng sản nhập khẩu từ thị trường Australia cũng tăng rất mạnh 766%, đạt 42,16 triệu USD. Nhập khẩu rau quả tăng 289%, đạt 10,02 triệu USD, nhập khẩu sắt thép tăng 212,8%, đạt 4,88 triệu USD.

Ngược lại, các nhóm hàng nhập khẩu sụt giảm mạnh gồm có: Sữa và sản phẩm sữa (giảm 78%, đạt 2,33 triệu USD), chế phẩm thực phẩm (giảm 52,4%, đạt 0,7 triệu USD), sản phẩm khác từ dầu mỏ (giảm 51,7%, đạt 0,75 triệu USD), nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày (giảm 50,8%, đạt 2,16 triệu USD).  

Nhập khẩu hàng hóa từ Australia 2 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Mặt hàng

2T/2017

2T/2018

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch NK

379.742.712

442.988.391

16,7

Kim loại thường khác

68.199.107

94.517.823

38,6

Than đá

71.818.858

81.413.119

13,4

Lúa mì

47.721.583

53.546.693

12,2

Quặng và khoáng sản khác

4.869.389

42.160.280

765,8

Phế liệu sắt thép

12.137.092

24.100.784

98,6

Bông các loại

6.656.687

11.339.447

70,3

Hàng rau quả

2.573.935

10.018.229

289,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

6.031.578

9.885.540

63,9

Sản phẩm hóa chất

5.985.192

6.885.460

15,0

Sắt thép các loại

1.561.500

4.883.936

212,8

Dược phẩm

8.643.124

4.833.930

-44,1

Chất dẻo nguyên liệu

2.689.037

3.791.647

41,0

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.129.299

2.447.756

-21,8

Sữa và sản phẩm sữa

10.716.713

2.325.957

-78,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4.382.249

2.157.057

-50,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.517.422

1.427.641

-5,9

Dầu mỡ động thực vật

578.505

834.854

44,3

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.542.176

745.566

-51,7

Chế phẩm thực phẩm khác

1.465.009

696.841

-52,4

Sản phẩm từ sắt thép

27.341

690.895

2427,0

Gỗ và sản phẩm gỗ

577.398

561.662

-2,7

Hóa chất

575.659

422.463

-26,6

Hàng khác

116.343.859

83.300.811

-28,4

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)