Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Hàn Quốc là thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam, chỉ sau thị trường Trung Quốc. Trong 4 tháng đầu năm 2018 hàng hóa của Hàn Quốc nhập vào Việt Nam tăng 3,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trị giá 14,9 tỷ USD, chiếm 21,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại của cả nước.

Nhóm hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Hàn Quốc vẫn là máy vi tính, điện tử và linh kiện chiếm 39,1% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường này; trị giá 5,83 tỷ USD, tăng 51,9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu từ Hàn Quốc mặc dù sụt giảm mạnh 49,7% so với cùng kỳ, nhưng vẫn đứng thứ 2 về kim ngạch, với 1,91 tỷ USD, chiếm 12,8% tổng kim ngạch. Nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện vẫn duy trì vị trí thứ 3 về kim ngạch, đạt 1,49 tỷ USD, chiếm 10%, tăng 4,4% so với cùng kỳ.

Tiếp đến nhóm hàng xăng dầu 807,06 triệu USD, chiếm 5,4%, tăng 33,4%; vải may mặc 669,27 triệu USD, chiếm 4,5%, tăng 11,1%.

Trong số 64% nhóm hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, thì khí gas là nhóm hàng tăng mạnh nhất về kim ngạch, tăng 168,8%, đạt 2,04 triệu USD. Ngoài ra, một số nhóm hàng cũng tăng mạnh trên 100% về kim ngạch như: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 139,2%, đạt 170,06 triệu USD; nguyên phụ liệu dược phẩm tăng 121%, đạt 1,84 triệu USD; bông tăng 104,7%, đạt 1,92 triệu USD; hàng rau quả tăng 101,7%, đạt 10,05  triệu USD.

Ngược lại, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ thị trường Hàn Quốc 4 tháng đầu năm nay sụt giảm rất mạnh 98% so với cùng kỳ, trị giá 1,37 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng giảm mạnh ở các nhóm hàng như: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu (-55,5%), phương tiện vận tải khác và phụ tùng (-52,7%), gỗ và sản phẩm gỗ (-50,5%), máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng (-49,7%), linh kiện, phụ tùng ô tô (-49%).

Nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T4/2018

% tăng giảm so với T3/2018

4T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

3.289.650.342

-19,92

14.896.889.023

3,64

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.167.076.031

-32,28

5.829.113.059

51,91

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

460.641.451

-9,62

1.906.461.963

-49,73

Điện thoại các loại và linh kiện

297.575.481

-24,58

1.493.477.088

4,35

Xăng dầu các loại

176.075.822

-16,22

807.056.447

33,42

Vải các loại

177.495.306

3,7

669.270.193

11,08

Sản phẩm từ chất dẻo

111.794.639

-19,78

527.765.750

5,04

Chất dẻo nguyên liệu

120.965.442

-7,32

505.559.894

8,64

Kim loại thường khác

117.604.113

-13,72

493.667.011

5,35

Sắt thép các loại

119.438.476

10,5

473.677.471

21,56

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

66.791.977

17,87

226.161.327

-5,08

Sản phẩm từ sắt thép

51.489.345

-5,51

216.187.775

-10,28

Sản phẩm hóa chất

52.567.867

4,82

200.397.472

-0,86

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

38.508.972

-15,31

170.055.387

139,18

Linh kiện, phụ tùng ô tô

38.516.874

-28,74

162.841.486

-49,05

Hóa chất

32.889.672

-20,17

139.524.218

28,6

Giấy các loại

20.126.473

-30,29

92.262.333

28,1

Sản phẩm từ kim loại thường khác

16.325.681

-6,11

70.894.231

-6,69

Cao su

12.384.949

-31,72

63.188.746

-20,91

Xơ, sợi dệt các loại

15.399.236

-6,45

62.038.103

9,2

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

13.118.904

38,72

52.288.909

31,03

Dây điện và dây cáp điện

13.088.214

-15,42

52.003.403

28

Dược phẩm

12.978.852

-17,33

50.616.146

-14,7

Sản phẩm từ cao su

8.705.653

-6,26

37.529.659

-27,28

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

6.226.586

61,29

22.332.346

-17,45

Hàng thủy sản

5.781.999

-27,45

21.855.352

26,35

Sản phẩm từ giấy

5.390.481

9,65

21.803.019

18,2

Phân bón các loại

6.076.552

-21,29

19.603.587

-25,78

Hàng điện gia dụng và linh kiện

5.048.554

10,53

19.563.662

4,15

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.205.681

6,92

17.621.607

12,41

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

4.518.697

43,61

15.997.727

39,28

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.036.642

-13,5

14.328.609

48,16

Chế phẩm thực phẩm khác

3.109.284

28,59

10.175.490

29,91

Hàng rau quả

1.843.836

-20,1

10.049.523

101,66

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

3.931.815

37,45

10.007.894

-52,68

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.282.804

17,24

9.199.908

51,93

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

2.773.263

241,67

5.708.875

-55,53

Quặng và khoáng sản khác

1.942.225

30,99

5.618.163

90,1

Sữa và sản phẩm sữa

1.042.545

35,46

3.178.074

6,79

Khí đốt hóa lỏng

1.327.074

691,58

2.035.073

168,81

Bông các loại

851.935

127,08

1.924.134

104,74

Gỗ và sản phẩm gỗ

419.077

11,88

1.862.008

-50,5

Nguyên phụ liệu dược phẩm

136.569

-59,9

1.836.575

120,92

Dầu mỡ động, thực vật

271.445

-7,86

1.371.259

-21,59

Ô tô nguyên chiếc các loại

224.860

-9,41

1.369.919

-98,08

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)