Trong 60 năm qua, kể từ ngày thiết lập quan hệ ngoại giao, quan hệ Việt Nam –  Indonesia không ngừng phát triển trên mọi lĩnh vực và mối quan hệ này đã được nâng lên tầm đối tác chiến lược vào tháng 6/2013. Cho đến nay, Việt Nam là nước đầu tiên và duy nhất trong ASEAN mà Indonesia thiết lập quan hệ đối tác chiến lược. Với Việt Nam, quan hệ đối tác chiến lược với Indonesia là một trong những mối quan hệ đối tác chiến lược quan trọng và thực chất nhất. Việt Nam và Indonesia là những nước lớn, có vị trí và vai trò quan trọng trong ASEAN, trong quan hệ quốc tế ở Đông Á và trong chiến lược của các nước lớn.

Mặc dù tình hình kinh tế thế giới và khu vực có những diễn biến không thuận lợi, kim ngạch trao đổi thương mại song phương Việt Nam - Indonesia vẫn tăng trưởng một cách bền vững. Trong 6 tháng đầu năm 2016, xuất nhập khẩu 2 chiều đạt 2,55 tỷ USD; trong đó xuất sang Indonesia đạt gần 1,27 tỷ USD (giảm 11,9%) và nhập khẩu từ Indonesia đạt trên 1,28 tỷ USD (tăng 8,2% so với cùng kỳ). Tiềm năng hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Indonesia còn rất lớn và hai nước đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam – Indonesia lên 10 tỷ USD vào năm 2018.

Thời gian qua, thương mại song phương hai nước chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như năng lượng, nông sản với mặt hàng chủ đạo là gạo, linh kiện điện tử và điện thoại di động, vật liệu xây dựng.

Trong 6 tháng đầu năm nay, các nhóm hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Indonesia là máy móc, thiết bị 100,7 triệu USD, chiếm 7,8%; kim loại thường 95,05 triệu USD, chiếm 7,4%; giấy 85,89 triệu USD, chiếm 6,7%; dầu mỡ động thực vật 67,48 triệu USD, chiếm 5,3%; than đá 58,8 triệu USD, chiếm 4,6%; linh kiện phụ tùng ô tô  58,2 triệu USD, chiếm 4,5%.

Những nhóm hàng nhập khẩu tăng mạnh về kim ngạch trong 6 tháng đầu năm gồm có: Phân bón (tăng 730%, đạt 27,2 triệu USD), dầu mỡ động thực vật (tăng 339%, đạt 67,5 triệu USD), sản phẩm khác từ dầu mỏ (tăng 97%, đạt 4,6 triệu USD), khí gas (tăng 91%, đạt 15 triệu USD), dược phẩm (tăng 88%, đạt 19,7 triệu USD), thủy sản (tăng 70%, đạt 21,5 triệu USD). Tuy nhiên, nhập khẩu sắt thép và sản phẩm từ sắt thép lại sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 60% và 31% so với cùng kỳ năm trước.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu hàng hóa từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

6T/2016

6T/2015

+/- (%) 6T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

1.284.912.651

1.187.172.483

+8,23

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

100.697.083

100.578.393

+0,12

Kim loại thường khác

95.051.819

73.429.598

+29,45

Giấy các loại

85.890.725

101.877.028

-15,69

Dầu mỡ động thực vật

67.480.307

15.369.370

+339,06

Than đá

58.823.696

54.628.085

+7,68

Linh kiện, phụ tùng ô tô

58.239.462

52.767.377

+10,37

Hóa chất

54.337.426

64.365.268

-15,58

Xơ, sợi dệt các loại

49.885.714

41.408.499

+20,47

Chất dẻo nguyên liệu

43.204.943

51.910.162

-16,77

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

42.444.135

37.136.664

+14,29

Sản phẩm hóa chất

40.964.574

39.400.527

+3,97

Hạt điều

40.880.433

30.984.643

+31,94

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

33.512.839

44.297.495

-24,35

Sản phẩm từ kim loại thường khác

32.557.828

51.090.828

-36,27

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

31.262.918

24.312.875

+28,59

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

30.672.718

25.728.508

+19,22

Vải các loại

29.307.514

35.961.223

-18,50

Phân bón các loại

27.249.842

3.281.047

+730,52

Hàng thủy sản

21.527.004

12.671.118

+69,89

Dược phẩm

19.742.262

10.474.512

+88,48

Sản phẩm từ chất dẻo

18.552.589

21.882.856

-15,22

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

17.584.289

20.874.487

-15,76

Ô tô nguyên chiếc các loại

16.785.766

14.434.402

+16,29

Hàng điện gia dụng và linh kiện

15.524.798

13.454.529

+15,39

Chế phẩm thực phẩm khác

15.127.701

13.264.070

+14,05

Khí đốt hóa lỏng

15.008.612

7.864.118

+90,85

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

13.927.843

10.719.103

+29,93

Sản phẩm từ sắt thép

12.764.916

18.611.473

-31,41

Gỗ và sản phẩm gỗ

11.171.465

10.136.974

+10,21

Sắt thép các loại

10.105.221

25.193.905

-59,89

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

10.041.177

9.545.227

+5,20

Cao su

8.755.406

8.281.593

+5,72

Dây điện và dây cáp điện

6.383.680

4.641.285

+37,54

Nguyên phụ liệu thuốc lá

5.265.911

4.343.043

+21,25

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

4.623.431

2.345.588

+97,11

Sản phẩm từ cao su

4.333.441

3.789.806

+14,34

Sản phẩm từ giấy

3.137.811

3.073.892

+2,08

Bông các loại

1.941.635

1.849.175

+5,00