Quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam –  Indonesia ngày càng tăng trưởng mạnh. Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 7 tháng đầu năm 2017 nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Indonesia vào Việt Nam tăng 37,4% so với cùng kỳ năm ngoái, trị giá  trên 2 tỷ USD; trong khi xuất khẩu sang thị trường này tăng 10,3% so với cùng kỳ, đạt trên 1,63 tỷ USD.

Tính chung, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa 2 nước 7 tháng đầu năm tăng 23,7%, đạt 3,64 tỷ USD. Việt Nam nhập siêu từ Indonesia 368,16 triệu USD (trong khi cùng kỳ năm ngoái xuất siêu sang thị trường này 24,23 triệu USD. 

Điểm đáng chú ý trong 7 tháng đầu năm nay là nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ thị trường Indonesia vươn lên vị trí dẫn đầu về kim ngạch, với mức tăng trưởng đột biến tới 12,5 lần so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 221,62 triệu USD, chiếm 11% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này.

Nhóm hàng xếp thứ 2 về kim ngạch là than đá cũng tăng rất mạnh 188% so với cùng kỳ, đạt 192,75 triệu USD, chiếm 9,6%; nhóm hàng kim loại thường đứng thứ 3 về kim ngạch, đạt 137,9 triệu USD, chiếm 6,9%, tăng 30%; tiếp đến máy móc, thiết bị 112,66 triệu USD, chiếm 5,6%, tăng nhẹ 0,4%.

Nhìn chung, đa số các loại hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Indonesia trong 7 tháng đầu năm nay đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; ngoài những nhóm hàng chủ đạo tăng trưởng mạnh nói trên, còn có một số nhóm cũng tăng cao so với cùng kỳ như: Cao su (tăng 176%, đạt 27,36 triệu USD); sắt thép (tăng 128,7%, đạt 23,5 triệu USD); hóa chất (tăng 76%, đạt 112,11 triệu USD); hàng điện gia dụng và linh kiện (tăng 78%, đạt 29,3 triệu USD)

Tuy nhiên, nhập khẩu lại sụt giảm mạnh ở một số nhóm hàng sau: Sản phẩm từ kim loại thường giảm 84% so với cùng kỳ năm trước; hạt điều giảm 42%; chế phẩm thực phẩm giảm 37%; dược phẩm giảm 55%; sản phẩm khác từ dầu mỏ giảm 47%.

Nhập khẩu hàng hóa từ Indonesia 7 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

7T/2017

7T/2016

% so sánh

Tổng kim ngạch

2.002.129.993

1.457.031.786

+37,41

Ô tô nguyên chiếc các loại

221.621.172

17.789.647

+1145,79

Than đá

192.754.011

66.975.251

+187,80

Kim loại thường khác

137.901.866

106.192.763

+29,86

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

112.662.292

112.257.448

+0,36

Hóa chất

112.112.336

63.580.678

+76,33

Giấy các loại

110.942.259

98.929.344

+12,14

Linh kiện, phụ tùng ô tô

93.619.346

66.379.438

+41,04

Dầu mỡ động thực vật

78.948.094

73.231.242

+7,81

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

64.173.547

50.138.571

+27,99

Xơ, sợi dệt các loại

59.527.377

56.701.647

+4,98

Chất dẻo nguyên liệu

56.329.861

48.426.038

+16,32

Sản phẩm hóa chất

50.666.769

47.674.779

+6,28

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

48.799.779

37.969.454

+28,52

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

37.937.503

34.693.633

+9,35

Vải các loại

33.437.697

32.926.621

+1,55

Phân bón các loại

31.483.692

33.621.076

-6,36

Hàng điện gia dụng và linh kiện

29.302.172

16.460.229

+78,02

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

29.207.212

35.353.811

-17,39

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

27.408.069

19.166.230

+43,00

Cao su

27.364.361

9.908.650

+176,17

Hàng thủy sản

25.699.358

24.678.597

+4,14

Hạt điều

23.613.995

40.880.433

-42,24

Sắt thép các loại

23.501.146

10.276.221

+128,69

Sản phẩm từ chất dẻo

22.289.476

20.837.895

+6,97

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

20.691.147

16.238.163

+27,42

Sản phẩm từ sắt thép

18.097.332

14.215.272

+27,31

Khí đốt hóa lỏng

13.797.388

16.773.858

-17,74

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

11.758.099

13.335.754

-11,83

Chế phẩm thực phẩm khác

11.050.609

17.641.922

-37,36

Dược phẩm

10.855.267

24.119.534

-54,99

Gỗ và sản phẩm gỗ

10.142.671

13.315.324

-23,83

Dây điện và dây cáp điện

7.973.744

7.211.803

+10,57

Sản phẩm từ kim loại thường khác

5.766.884

36.138.948

-84,04

Nguyên phụ liệu thuốc lá

5.627.799

6.561.576

-14,23

Sản phẩm từ giấy

5.537.857

3.806.233

+45,49

Sản phẩm từ cao su

5.022.939

5.102.420

-1,56

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

2.596.189

4.877.161

-46,77

Bông các loại

2.284.637

2.204.498

+3,64