Hàng hóa xuất khẩu sang Australia trong 8 tháng đầu năm nay phần lớn đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, xuất khẩu nhóm hàng dây điện và cáp điện tăng mạnh nhất 404,6%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 11,13 triệu USD. Bên cạnh đó, nhóm dầu thô cũng tăng cao 126,3%, đạt 310,91 triệu USD. Nhóm máy móc thiết bị tăng 113,8%, đạt 233,77 triệu USD. Máy ảnh và máy quay phim tăng 72,7%, đạt 2,45 triệu USD; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 50,5%, đạt 14,87 triệu USD; cà phê tăng 50,2%, đạt 29,94 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu clinker và xi măng sang Australia lại sụt giảm rất mạnh 67,7% so với cùng kỳ, đạt 3,5 triệu USD; xuất khẩu sắt thép giảm 35%, đạt 26,28 triệu USD; hạt tiêu giảm 18,2%, đạt 6,61 triệu USD.

Trong số rấ nhiều loại hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Australia, thì nhóm hàng điện thoại và linh kiện đạt kim ngạch lớn nhất 561,78  triệu USD, chiếm 20,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Australia, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2017. Nhóm hàng dầu thô tăng rất mạnh 126,3% so với cùng kỳ, đạt 310,91 triệu USD, vẫn duy trì vị trí thứ 2 về kim ngạch, chiếm 11,6%. Nhóm hàng máy vi tính và linh kiện đứng vị trí thứ 3, với mức tăng nhẹ 6,6%, đạt 249,66 triệu USD, chiếm 9,3%. Tiếp sau đó là nhóm máy móc thiết bị đạt 233,77 triệu USD, chiếm 8,7%, tăng mạnh 113,8% so với cùng kỳ.

Nhóm hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu sang Australia 8 tháng đầu năm nay cũng đạt mức tăng tương đối tốt 16% so với cùng kỳ, đạt 121,35 triệu USD, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này. Theo Thương vụ Việt Nam tại Australia, kể từ ngày 11/9/2018, khi xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ, bao gồm cả bao bì và các vật liệu dùng để chèn lót làm bằng gỗ sang thị trường Australia sẽ phải đảm bảo một số yêu cầu mới về quy trình xử lý hợp chất sulphuryl fluoride. Cụ thể, theo quy định được Bộ Nông nghiệp và Tài nguyên nước Australia mới ban hành, trước khi nhập khẩu vào Australia, các nhà nhập khẩu lựa chọn hình thức xử lý khử trùng lô hàng bằng hợp chất sulphuryl fluoride phải đảm bảo một số điều kiện về nhiệt độ, thời gian và nông độ tối thiểu. Cụ thể, hàng hóa hoặc phải được để nhiệt độ từ 20 độ C trở lên trong tối thiểu 48 giờ đồng hồ với nồng độ tối thiểu là 29g/m3, hoặc phải được để ở nhiệt độ hàng hóa từ 30 độ C trở lên trong tối thiểu 24 giờ đồng hồ với nồng độ tối thiểu là 41g/m3.

Đối với hàng hóa được xử lý tại các quốc gia trừ Italia, Bộ Nông nghiệp và Tài nguyên nước Australia sẽ chấp nhận các bằng chứng về việc xử lý được thể hiện trên giấy chứng nhận được phát hành bởi tất cả nhà cung cấp dịch vụ xử lý thương mại, hoặc trên giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.

Bộ Nông nghiệp và Tài nguyên nước Australia sẽ tiếp tục chấp nhận việc xử lý khử trùng bằng hợp chất sulphuryl fluoride đối với gỗ và các sản phẩm từ gỗ hiện được quy định theo BICON (Bộ quy tắc nhập khẩu an toàn sinh học của Australia). Ngoài ra, khung thời gian đối với việc xử lý trước khi xuất khẩu sẽ không thay đổi.

Những thay đổi trong quy định nhập khẩu gỗ vào Australia phù hợp với các điều kiện tại “Phụ lục 23 về Xử lý khử trùng bằng hợp chất sulphuryl fluoride côn trùng và sâu bệnh đối với gỗ khi được bốc dỡ” theo Tiêu chuẩn quốc tế về Các biện pháp kiểm dịch thực vật số 28 “Xử lý kiểm dịch thực vật đối với dịch hại được quy định” (ISPM 28 Annex 23).

Xuất khẩu sang Australia 8 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T8/2018

+/- so với T7/2018 (%) *

8T/2018

+/- so với cùng kỳ (%) *

Tổng kim ngạch XK

377.276.218

24,75

2.687.671.199

27,89

Điện thoại các loại và linh kiện

65.964.900

37,19

561.778.091

24,07

Dầu thô

50.506.741

7,61

310.911.692

126,27

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

36.698.766

49,37

249.659.465

6,57

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

31.625.998

20,89

233.772.573

113,83

Giày dép các loại

25.036.042

17,8

155.997.912

6,98

Hàng dệt, may

21.164.923

11,83

138.631.649

23,71

Hàng thủy sản

20.191.200

40,01

121.948.545

13,08

Gỗ và sản phẩm gỗ

20.278.967

21

121.353.439

15,97

Hạt điều

9.687.252

-21,35

71.798.930

-14,93

Sản phẩm từ sắt thép

9.795.617

129,02

61.534.080

22,25

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

6.390.286

23,77

38.978.746

32,29

Sản phẩm từ chất dẻo

6.479.219

21,5

38.827.538

28,37

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.110.549

61,8

37.786.870

-53,38

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

6.619.478

34,81

32.171.695

24,7

Cà phê

4.754.492

33,49

29.935.990

50,2

Sắt thép các loại

1.223.163

-69,74

26.276.078

-35,01

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.856.009

25,63

25.633.473

-3,48

Hàng rau quả

6.003.168

87,35

23.179.343

36,04

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.443.728

14,45

20.590.612

-6,17

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

3.649.700

15,16

20.384.540

1,13

Sản phẩm hóa chất

2.361.496

21,73

18.079.848

33,47

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.496.089

41,64

14.869.127

50,48

Dây điện và dây cáp điện

1.761.518

12,65

11.127.503

404,56

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.668.602

23,1

9.601.019

37,48

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.608.073

42,54

9.530.579

-9,07

Sản phẩm gốm, sứ

1.707.921

55,77

9.417.902

27,83

Sản phẩm từ cao su

1.128.007

9,23

8.724.565

7,58

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

988.888

-2,52

8.327.926

5,13

Hạt tiêu

385.602

-63,22

6.610.928

-18,24

Gạo

725.675

-7,42

4.514.385

19,49

Chất dẻo nguyên liệu

588.490

62,73

3.560.715

6,02

Clanhke và xi măng

1.930.393

110,07

3.497.701

-67,68

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

424.431

837,33

2.445.535

72,72

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ