Tháng 6/2016, cả nước đã nhập khẩu 351,2 triệu USD hàng rau quả, tăng 39,5% so với tháng liền kề trước đó – đây là tháng kim ngạch tăng thứ hai liên tiếp sau khi kim ngạch nhập khẩu tháng 4 suy giảm – nâng kim ngạch nhập khẩu hàng rau quả 6 tháng đầu năm 2016 lên 351,2 triệu USD, tăng 38,8% so với cùng kỳ 2015.

Kim ngạch nhập khẩu hàng rau quẩ tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2016

ĐVT: USD

Trị giá (USD)

So với tháng trước (%)

Tháng 1

71.500.740

+24,3

 

Tháng 2

35.071.413

-50,9

 

Tháng 3

50.655.308

+44,4

 

Tháng 4

46.184.413

-8,8

 

Tháng 5

76.544.518

+65,7

 

Tháng 6

351.238.623

+39,5

 

Nguồn: VITIC

Như vậy, 6 tháng đầu năm nay, tốc độ nhập khẩu hàng rau quả biến động, với 4 lần tăng trưởng và 2 lần suy giảm kim ngạch, trong đó tháng 3 là tháng tăng trưởng mạnh nhất, tăng 44,4% và ngược lại tháng 2 là tháng suy giảm mạnh nhất, giảm 50,9%.

Việt Nam nhập khẩu hàng rau quả chủ yếu từ các nước như Thái Lan, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Australia… trong đó chủ yếu từ Thái Lan, chiếm 40,8% tổng kim ngạch, đạt 143,5 triệu USD, tăng 81,96%, năm ngoái, giá trị nhập khẩu hoa quả từ quốc gia này chỉ đạt khoảng 78 triệu USD thì nửa đầu năm nay là 143,5 triệu USD. Đứng thứ hai về kim ngạch là Trung Quốc, đạt 80,7 triệu USD, tăng 30,95% . Mỹ cũng nằm trong số 3 quốc gia mà Việt Nam nhập khẩu nhiều rau quả nhất với giá trị lên tới 32 triệu USD, tăng 5,99% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý, nhập khẩu từ thị trường Australia tuy kim ngạch chỉ đạt 19,8 triệu USD, nhưng tăng trưởng vượt trội, tăng 322,48% so với cùng kỳ. Ngược lại, nhập từ Mianma giảm mạnh, giảm 43,46%, tương ứng với 15,2 triệu USD.

Nhìn chung, 6 tháng đầu năm nay, nhập khẩu rau quả từ các thị trường đều với tốc độ tăng trưởng dương, chiếm  75% và những thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 25%.

Hiện các loại rau quả  nhập khẩu từ các thị trường Mỹ, Australia, NewZealand được bán với giá cao gấp nhiều lần so với mặt hàng trong nước hoặc từ thị trường Trung Quốc.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu hàng rau quả 6 tháng 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6 tháng 2016

6 tháng 2015

So sánh (%)

Tổng cộng

351.238.623

253.056.331

38,80

Thái Lan

143.502.819

78.863.041

81,96

Trung Quốc

80.734.833

61.652.199

30,95

Hoa Kỳ

32.070.573

30.259.315

5,99

Australia

19.819.365

4.691.204

322,48

Mianma

15.238.838

26.951.578

-43,46

New Zealand

11.371.105

6.816.094

66,83

Nam Phi

7.042.749

8.833.875

-20,28

Ấn Độ

4.911.565

1.924.926

155,16

Hàn Quốc

3.331.512

2.172.359

53,36

Chile

3.280.120

4.269.123

-23,17

Malaysia

2.823.855

2.126.525

32,79

Israel

1.043.272

786.031

32,73

Nguồn: VITIC