Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 23/9/1975. Từ đó đến nay, quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa hai nước ngày càng phát triển tích cực, sâu rộng, hiệu quả và toàn diện. Từ nhiều năm nay, Đức là một trong những đối tác quan trọng nhất của Việt Nam ở châu Âu. Việt Nam cũng là đối tác quan trọng của Đức tại Đông Nam Á.

Đức là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam ở châu Âu và cũng là "cửa ngõ" trung chuyển quan trọng của hàng hóa Việt Nam sang các thị trường khác ở châu Âu. Đức đóng vai trò quan trọng trong đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU.

Kim ngạch thương mại hai chiều năm 2016 đạt 8,78 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Đức đạt 5,95 tỷ USD, nhập khẩu từ Đức đạt 2,82 tỷ USD; trong 5 tháng đầu năm 2017 kim ngạch thương mại giữa hai nước đạt 3,85 tỷ USD (tăng 10,8% so với cùng kỳ năm 2016).

Việt Nam xuất khẩu sang Đức đạt 2,63 tỷ USD (tăng 8,1% so với cùng kỳ), xuất chủ yếu là điện thoại và linh kiện máy tính, hàng dệt may, giày dép, cà phê, nông thủy sản… và nhập khẩu từ Đức trị giá 1,2 tỷ USD (tăng 16,8%), nhập chủ yếu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải, ô tô, hóa chất, dược phẩm, các sản phẩm sữa.

Trong số 29 nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Đức trong 5 tháng đầu năm nay, thì có 6 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD; trong đó điện thoại và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, với 733 triệu USD, chiếm 27,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Đức, giảm nhẹ 0,02% so với cùng kỳ năm ngoái. Tiếp đến nhóm hàng giày dép (394,1 triệu USD, chiếm 15%, tăng 32,6%); cà phê (269,5 triệu USD, chiếm 10,3%, tăng 20%); hàng dệt, may (258,2 triệu USD, chiếm 9,8%, tăng 1,6%); máy vi tính, điện tử (188,6 triệu USD, chiếm 7,2%, tăng 8,8%); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng (143,2 triệu USD, chiếm 5,4%, tăng 52%).

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Đức 5 tháng đầu năm nay đa số đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó, nhóm hàng tăng mạnh gồm có: Giấy và các sản phẩm từ giấy (+141%), kim loại thường khác và sản phẩm (+76%), Đá quý, kim loại quý và sản phẩm (+ 57%); Sắt thép (+54%); máy ảnh, máy quay phim và linh kiện (+52%); đồ chơi, dụng cụ thể thao (+56%); cao su (+50%).

Ngược lại, xuất khẩu thủy sản, gốm sứ và hạt tiêu sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng  14,9%, 23,5% và 38% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Về đầu tư, Đức coi Việt Nam là thị trường có tiềm năng phát triển nhanh ở châu Á (chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ). Tính đến ngày 20/4/2017, Đức có 285 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1,41 tỷ USD, đứng thứ 5 trong Liên minh châu Âu và thứ 20/116 quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam.

Hầu hết các dự án đầu tư của Đức tập trung vào các lĩnh vực: Công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất, phân phối điện, khí; bán buôn, bán lẻ và sửa chữa; khoa học công nghệ; ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản; tài chính ngân hàng, bảo hiểm; thông tin truyền thông… Các dự án đầu tư của Đức phân bố tại 35 tỉnh, thành phố, tập trung ở các thành phố lớn, có điều kiện cơ sở hạ tầng tương đối phát triển như: Thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Đồng Nai, Hà Nội, Hải Dương, Sóc Trăng…

Hiện có khoảng 300 doanh nghiệp Đức hoạt động tại Việt Nam. Ngược lại, các doanh nghiệp Việt Nam đã có 30 dự án đầu tư còn hiệu lực tại Đức với tổng số vốn 124,8 triệu USD, tập trung vào các lĩnh vực tài chính - ngân hàng, bán buôn bán lẻ ô tô, xe máy, dịch vụ ăn uống và lưu trú, kinh doanh bất động sản, tin học, thương mại...

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu sang Đức 5 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

5T/2017

5T/2016

+/-(%) 5T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

2.628.170.995

2.430.698.864

+8,12

Điện thoại các loại và linh kiện

732.978.421

733.112.928

-0,02

Giày dép các loại

394.133.727

297.137.542

+32,64

Cà phê

269.490.967

224.479.635

+20,05

Hàng dệt, may

258.169.281

254.220.230

+1,55

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

188.606.602

173.419.859

+8,76

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

143.227.983

94.187.738

+52,07

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

71.300.071

55.582.525

+28,28

Hàng thủy sản

62.169.240

73.058.546

-14,90

Gỗ và sản phẩm gỗ

53.709.758

48.458.999

+10,84

Sản phẩm từ chất dẻo

48.365.465

44.335.275

+9,09

Phương tiện vận tải và phụ tùng

44.256.018

52.053.532

-14,98

Sản phẩm từ sắt thép

34.255.396

38.146.247

-10,20

Hạt điều

28.192.300

30.377.767

-7,19

Hạt tiêu

24.618.482

39.985.415

-38,43

Cao su

24.411.262

16.229.449

+50,41

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

23.819.272

15.253.186

+56,16

Sản phẩm từ cao su

12.818.293

10.200.016

+25,67

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

12.515.564

13.834.501

-9,53

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

7.992.260

6.858.433

+16,53

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.937.641

5.396.468

-8,50

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

4.725.565

3.104.502

+52,22

Hàng rau quả

4.711.717

4.916.200

-4,16

Kim loại thường khác và sản phẩm

4.395.429

2.494.094

+76,23

Sản phẩm gốm, sứ

3.912.680

5.118.827

-23,56

Sản phẩm hóa chất

2.403.882

1.804.273

+33,23

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.297.481

1.458.799

+57,49

Sắt thép các loại

1.833.689

1.188.472

+54,29

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.321.126

548.850

+140,71

Chè

416.219

472.187

-11,85