Lượng rau quả xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian gần đây kim ngạch đều tăng năm nay so với năm trước. Cụ thể, nếu như năm 2016, kim ngạch đạt 2,4 tỷ USD tăng 33,6% so với năm 2015, thì sang năm 2017 đạt 3,5 tỷ USD tăng 42,5% so với năm 2016 và sang năm 2018 đạt 3,52 tỷ USD, tăng 10,8% so với năm 2017. Mặc dù, trong tháng 12/2018 xuất khẩu mặt hàng rau quả chỉ đạt 262,3 triệu USD, giảm 10% so với tháng 11/2018.
Với kết quả đạt được trong năm 2018 trên 3,5 tỷ USD, hàng rau quả đã vượt xa mặt hàng như chè, hạt tiêu và gạo. Đặc biệt là hạt tiêu - đã từng là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đóng góp tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước, nếu như trong hai năm 2016 và 2017 kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu đạt trên 1 tỷ USD chỉ kém hàng rau quả 1 tỷ USD, nhưng sang năm 2018 con số chênh lệch này đã lên tới trên 3 tỷ USD (tương đương gấp 5 lần). Điều này cho thấy, mặt hàng rau quả đang trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong thời gian tới.
Hàng rau quả của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc, Mỹ và các nước Đông Nam Á, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản – đây là những thị trường đạt kim ngạch cao trên 100 triệu USD, trong đó Trung Quốc là thị trường chiếm tỷ trọng lớn 73% đạt 2,78 tỷ USD, tăng 5,03% so với năm 2017, riêng tháng 15,09% so với tháng 11/2018 nhưng so với tháng 12/2017 giảm 16,41%.
Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Mỹ đạt 139,9 triệu USD, tăng 37,01% so với năm 2017, riêng tháng 12/2018 kim ngạch đạt 13,92 triệu USD, tăng 3,55% và tăng 44,29% so với tháng 12/2017.
Kế đến là các nước Đông Nam Á và EU đều chiếm tỷ trọng trên 3% mỗi thị trường.
Nhìn chung, kết thúc năm 2018 kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam sang các thị trường đều đạt tốc độ tăng trưởng, số này chiếm 69,56% trong đó Campuchia là thị trường có mức tăng vượt trội gấp 2,6 lần (tức tăng 152,39%) tuy chỉ đạt 2,57 triệu USD, riêng tháng 12/2018 đạt 157 nghìn USD, tăng 68,41% so với tháng 11/2018 nhưng nếu so với tháng 12/2017 giảm 16,57%. Ở chiều ngược lại, Việt Nam giảm mạnh xuất hàng rau quả sang thị trường Indonesia, giảm 52,75% tương ứng với 1,49 triệu USD.
Ngoài thị trường Campuchia tăng mạnh, thì xuất khẩu sang Austrlaia cũng tăng trưởng khá 45,55% đạt 42 triệu USD, riêng tháng 12/2018 đạt 4,8 triệu USD, tăng 6,09% so với tháng 11/2018 và tăng gấp 2,3 lần (tức tăng 127,64%) so với tháng 12/2017.
Nhận định về thị trường rau quả trong thời gian tới, Hiệp hội Rau quả cho rằng tiềm năng của thị trường thế giới cũng như sự thay đổi của chuỗi giá trị rau quả Việt Nam rất hứa hẹn. Ngay tại thị trường trong nước, với hệ thống rau quả ngày càng chuyên nghiệp, có truy xuất nguồn gốc nhãn mác cung ứng cho các đô thị lớn đang tăng trưởng rất nhanh, đây là 1 tín hiệu đáng mừng, 1 bước tiến quan trọng để ngành rau quả đang chuyển sang hướng chuyên nghiệp hóa, đảm bảo cung cho thị trường đô thị lớn, và xuất khẩu.
Để đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao tính cạnh tranh, năm 2018 và những năm tiếp theo các doanh nghiệp trong ngành hàng rau quả cần nâng cao chất lượng rau quả, an toàn thực phẩm để có mức giá cả cạnh tranh tại các thị trường truyền thống, từ đó, tăng kim ngạch xuất khẩu. Bên cạnh đó, cần chuyển đổi đầu tư vào chế biến, đây là giải pháp giúp ổn định hàng hóa, có quanh năm và bán được giá trị hàng hóa cao hơn. Song song với đó là việc tích cực khơi thông thêm nhiều thị trường mới.
Thị trường xuất khẩu rau quả năm 2018

Thị trường

T12/2018 (USD)

+/- so với T11/2018 (%)*

Năm 2018 (USD)

+/- so với năm 2017 (%)*

Trung Quốc

204.456.710

15,09

2.783.769.233

5,03

Mỹ

13.928.132

3,55

139.946.579

37,01

Hàn Quốc

9.123.844

-0,78

113.900.531

33,03

Nhật Bản

6.957.008

-21,53

105.136.787

-17,35

Hà Lan

5.182.782

4,06

59.890.664

-7

Malaysia

2.115.313

8,28

45.847.450

-10,35

Thái Lan

3.084.067

11,07

45.078.699

24,96

Australia

4.831.692

6,09

42.079.480

45,55

Đài Loan

3.902.161

42,65

41.520.300

-8,87

UAE

2.604.282

-20,76

39.412.386

10,8

Nga

2.251.266

8,21

29.842.103

6,12

Singapore

2.478.292

1,96

28.812.586

0,11

Pháp

3.878.147

78,69

25.614.206

43,98

Canada

2.175.004

10,96

22.476.250

19,45

Hồng Kông (TQ)

1.788.833

0,12

21.489.108

3,27

Đức

1.973.294

-18,24

17.807.471

41,69

Lào

1.658.040

62,61

10.441.062

31,63

Anh

483.821

-14,34

6.138.458

-4,23

Italy

946.407

62,38

5.892.535

12,88

Kuwait

304.287

-38,65

3.679.469

34,02

Campuchia

157.050

68,41

2.571.901

152,39

Indonesia

405.172

22,16

1.494.900

-52,75

Ukraine

147.765

34,62

1.151.771

-6,65

(* Tính toán số liệu từ TCHQ)