Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch nhập nhóm hàng này ước đạt 396 triệu USD, tăng 68,5% so với cùng kỳ năm trước.
Trước đó, theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ thì kim ngạch nhập khẩu hàng dược phẩm trong tháng 1/2019 đạt 265,92 triệu USD, tăng 2,7% so với tháng 12/2018 nhưng tăng 7,8% so với tháng 1/2018.
Thị trường Pháp, Đức và Ấn Độ tiếp tục là những thị trường chủ lực cung cấp mặt hàng dược phẩm cho Việt Nam kể từ cuối năm 2018 đến nay, đồng thời cũng là những thị trường đều đạt trên 20 triệu USD, chiếm gần 30% tỷ trọng. Theo đó, nhập từ Pháp đạt kim ngạch cao nhất 33 triệu USD, tăng 30,23% so với tháng 12/2018 và tăng 10,34% so với tháng 1/2018. Kế đến là Đức 24,49 triệu USD, nhưng so với tháng 12/2018 giảm 32,22% nhưng tăng 7,57% so với cùng kỳ năm trước. Nhập từ Ấn Độ giảm 21,07% so với tháng 12/2018 nhưng tăng 1,86% so với cùng kỳ, đạt 22,26 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chính kể trên, Việt Nam còn nhập từ các thị trường khác như Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Singapore…. Đáng chú ý, thời gian này Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu dược phẩm từ thị trường Achentina, Đài Loan (TQ), Pakistan và Nga, theo đó thứ tự tăng lần lượt theo mức giảm dần, dẫn dầu là Achentina tăng gấp 4,3 lần (tức tăng 331,41%) tuy chỉ đạt 3,1 triệu USD so với cùng kỳ và tăng gấp 3,2 lần (tức tăng 221,22%) so với tháng 12/2018; nhập từ Đài Loan (TQ) tăng gấp 4,4 lần (tức tăng 371,06%) so với tháng 1/2018 và tăng gấp 2,4 lần (tức tăng 137,74%) đạt 2,3 triệu USD; nhập từ Pakistan tăng gấp gần 3 lần (tức tăng 199,79%) so với tháng 1/2018 và tăng 3,7 lần (tức tăng 268,93%) đạt 1,99 triệu USD và nhập từ Nga tăng gấp 2,2 lần (tức tăng 118,32%) so với tháng 1/2018, nhưng giảm 83,88% so với tháng 12/2018.

Thị trường cung cấp dược phẩm tháng đầu năm 2019

Thị trường

T1/2019 (USD)

+/- so với T12/2018 (%)*

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)*

Pháp

33.001.728

30,23

10,34

Đức

24.496.320

-32,22

7,57

Ấn Độ

22.261.370

-21,07

1,86

Thụy Sỹ

20.116.580

23,39

46,47

Mỹ

15.075.647

30,79

82,41

Anh

14.941.658

16,32

-3,5

Ireland

14.735.542

459,65

84,38

Hàn Quốc

12.392.416

-34,86

-8,41

Italy

10.179.318

-21,72

-33,29

Thái Lan

7.353.357

6,38

-8,75

Tây Ban Nha

7.164.535

64,23

14,99

Hà Lan

5.993.251

171

340,7

Ba Lan

5.809.104

40,56

81,86

Bỉ

5.740.702

-31,14

84,16

Nhật Bản

5.534.854

26,74

-12,59

Áo

5.480.350

19,32

20,75

Trung Quốc

4.282.456

61,46

34,85

Indonesia

3.368.127

163,15

5,26

Thụy Điển

3.339.638

2,83

-24,72

Đan Mạch

3.275.804

-13,52

11,96

Achentina

3.150.672

221,22

331,41

Australia

2.790.439

-43,88

-18,15

Đài Loan

2.369.641

137,74

371,06

Pakistan

1.990.559

268,93

199,79

Hungary

1.853.474

-44,99

-36,84

Thổ Nhĩ Kỳ

1.711.188

-1,77

38,18

Singapore

1.072.703

-27,19

89,48

Canada

725.124

-10,27

-49,11

Nga

509.306

-83,88

118,32

Philippines

180.505

-50,93

-84,92

Malaysia

126.249

-88,5

-74,13

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)