Sang năm 2019, tính đến hết tháng 7 kim ngạch nhập khẩu dược phẩm đạt 1,8 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2018, riêng tháng 7/2019 đạt 320 triệu USD, tăng 30,6% so với tháng 6/2019 và tăng 14,1% so với tháng 7/2018, số liệu ước tính từ Tổng cục Thống kê.
Trước đó, theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ tháng 6/2019 kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng dược phẩm đạt 245 triệu USD, giảm 28,1% so với tháng 5/2019, tính chung 6 tháng đầu năm 2019 đạt 1,51 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2018.
Theo số liệu của Tổng cuc Hải quan, thị trường nhập khẩu của Việt Nam những tháng đầu năm rất đa dạng với hàng chục quốc gia, vùng lãnh thổ ở châu Á, châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương. Trong đó, nhiều thị trường lớn trong khu vực châu Âu đang cung cấp dược phẩm cho Việt Nam.
Đến hết tháng 6/2019, Pháp là quốc gia có kim ngạch nhập khẩu dược phẩm lớn nhất của Việt Nam đạt 192,16 triệu USD, tăng 26,02% so với cùng kỳ 2018, riêng tháng 6/2019 kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 32,28 triệu USD, giảm 15,77% so với tháng 5/2019, nhưng tăng 80,94% so với tháng 6/2018.
Thị trường nhập nhiều đứng thứ hai là Đức đạt 19,97 triệu USD trong tháng 6/2019, giảm 43,22% so với tháng 5/2019 và giảm 13,31% so với tháng 6/2018. Tính chung 6 tháng đầu năm 2019 đã nhập từ Đức 146,28 triệu USD, tăng 1,69% so với 6 tháng đầu năm 2018.
Ngoài ra, Việt Nam còn nhập khẩu dược phẩm từ các thị trường như: Ấn Độ đạt 120 triệu USD, tăng 1,07%; Thụy Sỹ đạt 102,97 triệu USD, tăng 6,41%; Hàn Quốc 86,46 triệu USD tăng 13,71%...
Đáng chú ý,trong 6 tháng đầu năm 2019 Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu thuốc từ thị trường Achentina với mức tăng gấp 2,9 lần (tức tăng 190,57%) tuy kim ngạch chỉ đạt 6,06 triệu USD, mặc dù trong tháng 6/2019 kim ngạch giảm 36,94% so với tháng 5/2019, nhưng tăng gấp 3,1 lần (tức tăng 211,21%) so với tháng 6/2018.
Thị trường nhập nhiều đứng thứ hai sau Achentina là Đài Loan và Singapore đều có tốc độ tăng trên 80%, theo đó Singapore tăng 86,38% đạt 7,67 triệu USD, riêng tháng 6/2019 đạt 1,66 triệu USD, tăng 6,42% so với tháng 5/2019 và tăng 75,65% so với tháng 6/2018; Đài Loan tăng 83,78% đạt 9,13 triệu USD, riêng tháng 6/2019 đạt 805,2 nghìn USD, giảm 58,12% so với tháng 5/2019 và giảm 2,45% so với tháng 6/2018.
Ở chiều ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu từ Philippines, giảm 86,44% tương ứng với 987,2 nghìn USD, riêng tháng 6/2019 giảm 63,68% so với tháng 5/2019 và giảm 10,93% so với tháng 6/2018 tương ứng với 169,2 nghìn USD.
Theo số liệu thống kê từ Hãng Nghiên cứu thị trường IBM, quy mô thị trường dược phẩm Việt Nam năm 2018 lên tới gần 5,3 tỷ USD. Hãng này cũng dự báo, độ lớn thị trường sẽ lên tới con số 7,7 tỷ USD vào năm 2021 và đạt mức 16,1 tỷ USD cho tới năm 2026, với tỷ lệ tăng trưởng kép lên tới 11%.
Thị trường nhập khẩu dược phẩm 6 tháng đầu năm 2019

Thị trường

Tháng 6/2019 (USD)

+/- so với tháng 5/2019 (%)*

6 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Pháp

32.285.824

-15,77

192.161.843

26,02

Đức

19.974.205

-43,22

146.289.153

1,69

Ấn Độ

18.977.636

13,09

120.483.976

1,07

Thụy Sỹ

22.237.712

-39,88

102.974.694

6,41

Hàn Quốc

13.325.344

-25,42

86.463.330

13,71

Bỉ

12.283.169

-57,27

85.818.841

121,9

Hoa Kỳ

7.783.935

-63,24

82.960.536

23,96

Italy

12.064.359

-46,06

73.706.563

-22,97

Anh

16.693.381

146,36

60.582.643

-18,66

Ireland

6.714.832

-61,93

54.446.961

55,69

Thái Lan

10.698.266

50,27

49.751.677

55,17

Tây Ban Nha

5.550.458

-42,69

38.734.998

-5,48

Thụy Điển

4.841.528

-45,73

35.713.391

59,07

Áo

4.799.672

-6,23

31.551.158

16,27

Australia

4.323.135

-49,19

26.884.961

-3,34

Nhật Bản

3.167.315

27

24.133.043

-25

Ba Lan

4.072.647

-12,93

22.312.029

-9,49

Hà Lan

3.644.045

8,63

19.733.244

28,69

Trung Quốc

2.751.689

-32,82

18.144.964

-3,34

Indonesia

3.763.916

-17,54

17.438.201

37,62

Đan Mạch

2.376.078

-39,02

16.402.690

-14,89

Hungary

4.755.153

112,77

13.782.940

-13,27

Pakistan

1.033.601

-58,05

9.677.142

79,97

Đài Loan

805.235

-58,12

9.139.874

83,78

Canada

172.305

-95,15

8.712.706

6,31

Thổ Nhĩ Kỳ

1.223.004

-0,08

7.828.348

48,01

Singapore

1.662.954

6,42

7.671.980

86,38

Achentina

892.470

-30,94

6.067.135

190,57

Nga

 

-100

4.571.135

-19,15

Malaysia

539.121

-9,3

2.296.409

12,63

Philippines

169.205

-63,68

987.278

-86,44

(* Tính toán số liệu từ TCHQ)