Trong tháng 1/2017, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam từ một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Italia với hơn 4 triệu USD, tăng 192,37% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là Hà Lan với hơn 3 triệu USD, tăng 94,39% so với cùng kỳ; Indonesia với hơn 8 triệu USD, tăng 61,29% so với cùng kỳ, sau cùng là Australia với hơn 1 triệu USD, tăng 60,35% so với cùng kỳ.

Các thị trường chính cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam trong tháng 1/2017 vẫn là Achentina, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia... Trong đó, Achentina là thị trường chủ yếu Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này với gần 98 triệu USD, giảm 17,92% so với tháng trước đó nhưng tăng 37,93% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 47,6% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng – đứng đầu về thị trường cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam. Kế đến là thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 1/2017 đạt hơn 61 triệu USD, tăng 7,75% so với tháng 12/2016 và tăng 47,17% so với cùng tháng năm trước đó, chiếm 30% trong tổng kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu của Việt Nam trong tháng 1/2017.

Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ Achentina tăng mạnh trong tháng 1/2017, do nguồn nguyên liệu từ thị trường này dồi dào – thị trường TĂCN và nguyên liệu tiềm năng của Việt Nam.

Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong  tháng 1/2017 là Ấn Độ với trị giá gần 12 triệu USD, tăng 24,22% so với tháng trước đó và tăng 25% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu.

Ngoài ba thị trường kể trên, Việt Nam nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ các thị trường khác nữa như: Trung Quốc, Indonesia, Áo, Thái Lan và UAE với kim ngạch đạt 11 triệu USD, 8 triệu USD, 8 triệu USD; 6 triệu USD; và 5 triệu USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tháng 1/2017.

ĐVT: nghìn USD

KNNK T1/2016

KNNK T12/2016

KNNK T1/2017

+/- So với T12/2016 (%)

+/- So với T1/2016 (%)

Tổng KN

221.206

306.818

206.003

-32,9

-6,9

Achentina

71.036

119.380

97.982

-17,9

37,9

Ấn Độ

9.552

9.612

11.940

24,2

25,0

Áo

14.814

11.678

8.193

-29,8

-44,7

Bỉ

851

1.015

1.193

17,5

40,1

Brazil

4.245

4.673

3.068

-34,4

-27,7

UAE

3.583

6.291

5.492

-12,7

53,3

Canada

922

1.464

827

-43,5

-10,3

Chilê

522

3.313

820

-75,2

57,1

Đài Loan

4.759

6.322

4.533

-28,3

-4,8

Đức

417

1.006

541

-46,2

29,7

Hà Lan

1.650

2.892

3.208

10,9

94,4

Hàn Quốc

2.275

3.626

2.113

-41,7

-7,1

Hoa Kỳ

41.867

57.182

61.614

7,8

47,2

Indonesia

5.383

8.087

8.682

7,4

61,3

Italia

1.494

3.850

4.369

13,5

192,4

Malaysia

3.146

3.979

1.971

-50,5

-37,4

Mêhicô

71

71

110

54,8

55,7

Nhật Bản

991

305

397

30,3

-59,9

Australia

824

1.401

1.322

-5,6

60,4

Pháp

1.474

2.887

2.306

-20,1

56,5

Philippin

1.203

1.833

882

-51,9

-26,7

Singapore

1.756

2.792

1.050

-62,4

-40,2

Tây Ban Nha

2.698

2.522

1.655

-34,4

-38,7

Thái Lan

5.860

12.917

6.236

-51,7

6,4

Trung Quốc

21.059

17.162

11.266

-34,4

-46,5

Ngoài ra nguồn nguyên liệu sản xuất TĂCN còn bao gồm các loại: lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về các nguyên liệu sản xuất TĂCN trong tháng 1/2017

Mặt hàng

T1/2016

T1/2017

So với cùng kỳ

Lượng (1000 tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng (1000 tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Lúa mì

402

92.255

227

48.210

- 43,4

- 47,7

Ngô

739

145.958

551

115.122

- 25,5

- 21,1

Đậu tương

173

69.899

94

42.527

- 45,3

- 39,2

Dầu mỡ động thực vật

 

40.706

 

57.093

 

40,3

Nguồn: VITIC